Quy trình thủ tục hải quan hàng hóa chịu sự giám sát hải quan khi bảo trì hệ thống VNACCS/VCIS theo Công văn 1105?

16:50 | 19/04/2026
Quy trình thủ tục hải quan hàng hóa chịu sự giám sát hải quan khi bảo trì hệ thống VNACCS/VCIS theo Công văn 1105?
Nội dung chính
  1. Quy trình thủ tục hải quan, hàng hóa chịu sự giám sát hải quan khi bảo trì hệ thống VNACCS/VCIS theo Công văn 1105?
  2. 06 thủ tục hành chính lĩnh vực hải quan theo Công văn 15303?
  3. Trách nhiệm trong quản lý chứng từ điện tử của cơ quan hải quan?

Quy trình thủ tục hải quan, hàng hóa chịu sự giám sát hải quan khi bảo trì hệ thống VNACCS/VCIS theo Công văn 1105?

Ngày 17/4/2026, Chi cục Hải quan khu vực VI đã có Công văn 1105/HQKV6-NVHQ năm 2026 về việc thực hiện quy trình thủ tục hải quan, hàng hóa chịu sự giám sát hải quan trong thời gian bảo trì hệ thống VNACCS/VCIS.

>> Tải về Công văn 1105/HQKV6-NVHQ năm 2026

Thực hiện Công văn 342/CNTT-QLVH ngày 13/4/2026 và Công văn 346/CNTT-QLVH ngày 14/4/2026 của Ban Công nghệ thông tin & Thống kê Hải quan về việc bảo trì hệ thống VNACCS/VCIS, Chi cục Hải quan khu vực VI yêu cầu các đơn vị triển khai phương án nghiệp vụ trong thời gian hệ thống tạm dừng, cụ thể như sau:

[1] Thời gian và phạm vi ảnh hưởng

Hệ thống VNACCS/VCIS sẽ tạm dừng tiếp nhận đăng ký tờ khai và có thể gián đoạn kết nối, đồng bộ dữ liệu trong 02 đợt:

Đợt 1: Từ 09h00 ngày 19/4/2026 đến 06h00 ngày 20/4/2026.

Đợt 2: Từ 09h00 ngày 26/4/2026 đến 06h00 ngày 27/4/2026.

[2] Hướng dẫn người khai hải quan thực hiện khai báo đối với trường hợp hệ thống gặp sự cố theo quy định tại:

- Điểm a khoản 12 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 08/2015/NĐ-CP.

- Quyết định 2537/QĐ-TCHQ năm 2024 Tổng cục Hải quan (nay là Cục Hải quan) quy trình trình tự thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, hàng hóa chịu sự giám sát hải quan trong trường hợp Hệ thống VNACCS/VCIS gặp sự cố.

Khi hệ thống VNACCS/VCIS gặp sự cố, các thủ tục sau đây được thực hiện dưới dạng giấy, gồm:

(i) Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (bao gồm cả hàng hóa chuyển cửa khẩu thực hiện thủ tục hải quan theo hình thức vận chuyển kết hợp);

(ii) Thủ tục hải quan đối với hàng hóa quá cảnh, trung chuyển, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, chuyển cửa khẩu thực hiện thủ tục hải quan theo hình thức vận chuyển độc lập, bao gồm: hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu vận chuyển theo hình thức vận chuyển độc lập; hàng hóa quá cảnh đi qua lãnh thổ đất liền Việt Nam; hàng hóa trung chuyển vận chuyển giữa các cảng biển, hàng hóa trung chuyển vận chuyển giữa các bến cảng trong cùng một cảng biển;

(iii) Đối với hàng hóa trị giá thấp gửi qua dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh thực hiện thủ tục hải quan theo hướng dẫn riêng của Tổng cục Hải quan.

Khi Hệ thống VNACCS/VCIS gặp sự cố, thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan thực hiện theo nguyên tắc sau:

[1] Trường hợp tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã được đăng ký và cấp số tờ khai trên Hệ thống VNACCS (trường hợp có thông tin tờ khai) thì cơ quan Hải quan tra cứu thông tin và in 2 bản tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (thông báo kêt quả phân luồng) trên Hệ thống thông quan điện tử (V5) để làm tiếp thủ tục hải quan theo hướng dẫn tại quy trình này. Sau khi hệ thống được khôi phục, công chức được phân công xử lý tờ khai thực hiện cập nhật kết quả xử lý vào hệ thống theo các bước tương ứng và giải quyết tiếp thủ tục theo quy định.

[2] Trường hợp tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chưa được đăng ký và cấp số tờ khai trên Hệ thống VNACCS (trường hợp không có thông tin tờ khai) thì cơ quan Hải quan hướng dẫn người khai hải quan khai trên tờ khai giấy.

[3] Đối với hàng hóa vận chuyển độc lập, việc khai báo thực hiện trên mẫu bản kê vận chuyển mẫu 21a/BKVC/GSQL phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 39/2018/TT-BTC.

[4] Đối với các thông tin khai báo thuế áp dụng các biện pháp phòng vệ thương mại và các thông tin cần khai báo nhưng không có trên tờ khai hải quan giấy, Chi cục Hải quan hướng dẫn người khai hải quan khai vào các chỉ tiêu thông tin còn trống trên tờ khai hải quan và ghi rõ loại thông tin khai báo.

Lưu ý: Quy trình này hướng dẫn trình tự, thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh trong trường hợp Hệ thống VNACCS/VCIS gặp sự cố hoàn toàn không thể thực hiện được thủ tục hải quan điện tử; các hệ thống hỗ trợ xử lý nghiệp vụ hải quan hoạt động bình thường.

-Quyết định 2538/QĐ-TCHQ năm 2024 quy trình trình tự thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan; hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh trong trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố

>> Hướng dẫn trình tự thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan; hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định tại điểm a.2, điểm b.2 khoản 1 Điều 6 Thông tư 191/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 56/2019/TT-BTC trong trường hợp hệ thống gặp sự cố.

Quy trình thủ tục hải quan hàng hóa chịu sự giám sát hải quan khi bảo trì hệ thống VNACCS/VCIS theo Công văn 1105?

Quy trình thủ tục hải quan hàng hóa chịu sự giám sát hải quan khi bảo trì hệ thống VNACCS/VCIS theo Công văn 1105? (Hình từ Internet)

06 thủ tục hành chính lĩnh vực hải quan theo Công văn 15303?

Ngày 15/4/2026, Cục Hải quan đã có Công văn 15303/CHQ-NVTHQ năm 2026 Tải về thực hiện Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP về cắt giảm 06 thủ tục hành chính lĩnh vực hải quan.

Triển khai thực hiện Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP ngày 07/4/2026 của Chính phủ về việc cắt giảm, đơn giản hóa TTHC quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, Cục Hải quan yêu cầu các đơn vị:

- Quán triệt, tổ chức thực hiện các quy định tại Phần C Phụ lục 1.9 Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP, đảm bảo thời hạn có hiệu lực của Nghị quyết từ ngày 15/4/2026 đến hết ngày 28/2/2027 trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP. Cụ thể trong lĩnh vực thuế xuất nhập khẩu:

STT

TTHC cắt giảm, đơn giản hóa

Quy định tại Nghị quyết

1

Tạm dừng áp dụng biện pháp cưỡng chế dừng làm thủ tục hải quan (1.012838)

Mục XVI phần C Phụ lục I.9

2

Thủ tục xét hoàn thuế xe ô tô chuyên dùng được sản xuất, lắp ráp từ xe ô tô sát xi (1.007231)

Mục VII phần C Phụ lục I.9

3

Thủ tục áp dụng mức thuế suất 0% của Chương trình ưu đãi thuế CNHT ô tô (1.008679)

Mục VI phần C Phụ lục I.9

4

Thủ tục đăng ký chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ (CNHT) ô tô (1.008677)

Mục V phần C Phụ lục I.9

5

Thủ tục đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế để sản xuất, lắp ráp xe ô tô (1.007240)

Mục III phần C Phụ lục I.9

6

Thủ tục áp dụng mức thuế suất 0% của nhóm 98.49 (1.007240)

Mục IV phần C Phụ lục I.9

(*) Trên đây là 06 thủ tục hành chính lĩnh vực hải quan theo Công văn 15303.

Trách nhiệm trong quản lý chứng từ điện tử của cơ quan hải quan?

Căn cứ Điều 57 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 37 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Trách nhiệm của cơ quan thuế trong quản lý hóa đơn, chứng từ điện tử
...
Trách nhiệm của cơ quan hải quan trong quản lý chứng từ điện tử
1. Tổng cục Hải quan có trách nhiệm:
a) Xây dựng cơ sở dữ liệu về chứng từ điện tử để phục vụ công tác quản lý thuế, phục vụ công tác quản lý nhà nước của các cơ quan khác của nhà nước;
b) Thông báo các loại chứng từ đã được phát hành, được báo mất, không còn giá trị sử dụng.
2. Cục Hải quan có trách nhiệm:
a) Quản lý hoạt động tạo, phát hành chứng từ của các tổ chức đã đăng ký tạo, phát hành chứng từ với cơ quan hải quan trên địa bàn quản lý;
b) Thanh tra, kiểm tra hoạt động tạo, phát hành và sử dụng chứng từ trên địa bàn;
c) Theo dõi, kiểm tra hoạt động hủy chứng từ theo quy định của Bộ Tài chính trên địa bàn.

Như vậy, từ ngày 01/6/2025, cơ quan hải quan sẽ có thêm trách nhiệm trong quản lý chứng từ điện tử, cụ thể như sau:

- Tổng cục Hải quan (hiện nay là Cục Hải quan) có trách nhiệm:

+ Xây dựng cơ sở dữ liệu về chứng từ điện tử để phục vụ công tác quản lý thuế, phục vụ công tác quản lý nhà nước của các cơ quan khác của nhà nước;

+ Thông báo các loại chứng từ đã được phát hành, được báo mất, không còn giá trị sử dụng.

- Cục Hải quan (hiện nay là Chi cục Hải quan khu vực) có trách nhiệm:

+ Quản lý hoạt động tạo, phát hành chứng từ của các tổ chức đã đăng ký tạo, phát hành chứng từ với cơ quan hải quan trên địa bàn quản lý;

+ Thanh tra, kiểm tra hoạt động tạo, phát hành và sử dụng chứng từ trên địa bàn;

+ Theo dõi, kiểm tra hoạt động hủy chứng từ theo quy định của Bộ Tài chính trên địa bàn.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thị Thu Phương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất