Quy trình giải quyết chế độ ốm đau trên Cổng Dịch vụ công BHXH từ 01/7/2025 như thế nào?

Vũ Phạm Nhật Nam 306 lượt xem
08:35 | 30/05/2025
Quy trình giải quyết chế độ ốm đau trên Cổng Dịch vụ công BHXH mới nhất từ ngày 01/7/2025 như thế nào?
Nội dung chính
  1. Quy trình giải quyết chế độ ốm đau trên Cổng Dịch vụ công BHXH từ 01/7/2025 như thế nào?
  2. Để được hưởng trợ cấp ốm đau, người lao động cần làm gì?
  3. 34 Bảo hiểm xã hội khu vực hiện nay là gì?

Quy trình giải quyết chế độ ốm đau trên Cổng Dịch vụ công BHXH từ 01/7/2025 như thế nào?

Ngày 27/5/2025, Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã ban hành Quyết định 1674/QĐ-BHXH năm 2025 về quy trình tiếp nhận hồ sơ, giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, trợ cấp dưỡng sức phục hồi sức khỏe trên Cổng Dịch vụ công Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Theo đó, Tại Mục 3 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 1674/QĐ-BHXH năm 2025 quy định quy trình tiếp nhận hồ sơ và giải quyết hưởng chế độ ốm đau trên Cổng Dịch vụ công Bảo hiểm xã hội Việt Nam gồm 02 bước như sau:

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ điện tử

- Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả tại cấp huyện/khu vực tiếp nhận hồ sơ từ các cá nhân hoặc tổ chức thông qua Cổng Dịch vụ công BHXH, bao gồm Mẫu số 14B-HSB và Mẫu số 01D-HSB.

- Kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ thông tin trên các mẫu hồ sơ, sau đó chuyển cho Bộ phận/Phòng Chế độ BHXH để xử lý.

- Trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc thiếu thông tin, Bộ phận Tiếp nhận sẽ gửi Mẫu số 03/TB-GDĐT qua email cho tổ chức, cá nhân yêu cầu hoàn thiện hồ sơ trong 01 ngày làm việc.

Bước 2: Giải quyết hưởng chế độ

- Bộ phận/Phòng Chế độ BHXH thực hiện:

+ Đối chiếu thông tin từ các mẫu hồ sơ đã gửi với Dữ liệu điện tử liên thông và Dữ liệu quá trình đóng BHXH của người lao động.

+ Xác định điều kiện hưởng và mức hưởng các chế độ ốm đau.

+ Lập các mẫu hồ sơ liên quan như Mẫu số C70a-HD, C70b-HD và D03-TS để trình lãnh đạo phê duyệt và ký điện tử.

- Sau khi được phê duyệt, các mẫu hồ sơ sẽ được chuyển đến các bộ phận liên quan:

+ Mẫu C70a-HD, C70b-HD được chuyển cho Bộ phận Tài chính Kế toán hoặc Phòng Kế hoạch - Tài chính để tiến hành chi trả.

+ Mẫu D03-TS sẽ được chuyển cho Bộ phận Quản lý thu hoặc Phòng Quản lý thu và phát triển người tham gia để cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người lao động đủ điều kiện.

+ Các mẫu hồ sơ C70a-HD, C70b-HD sẽ được chuyển cho Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả để lưu trữ hồ sơ, trả kết quả và cập nhật trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia.

Thời hạn giải quyết và chỉ trả các chế độ tối đa 06 ngày làm việc đối với tổ chức; tối đa 03 ngày làm việc đối với cá nhân kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Quy trình giải quyết chế độ ốm đau trên Cổng Dịch vụ công BHXH từ 01/7/2025 như thế nào?

Quy trình giải quyết chế độ ốm đau trên Cổng Dịch vụ công BHXH từ 01/7/2025 như thế nào? (Hình từ Internet)

Để được hưởng trợ cấp ốm đau, người lao động cần làm gì?

Căn cứ Điều 47 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau được quy định trong từng trường hợp khác nhau, cụ thể như sau:

(1) Đối với người lao động hoặc con của người lao động điều trị nội trú là bản chính hoặc bản sao của một trong các giấy tờ sau đây:

- Giấy ra viện

- Bản tóm tắt hồ sơ bệnh án;

- Giấy tờ khác chứng minh quá trình điều trị nội trú.

(2) Đối với người lao động hoặc con của người lao động điều trị ngoại trú là một trong các giấy tờ sau đây:

- Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội;

- Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện có ghi chỉ định thời gian cần điều trị ngoại trú sau thời gian điều trị nội trú;

- Bản chính hoặc bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án có ghi chỉ định thời gian cần điều trị ngoại trú sau thời gian điều trị nội trú.

(3) Đối với người lao động hoặc con của người lao động khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài là các giấy tờ khám bệnh, chữa bệnh thể hiện tên bệnh, thời gian điều trị bệnh do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài cấp và phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

- Có bản dịch tiếng Việt được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực;

- Được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác

34 Bảo hiểm xã hội khu vực hiện nay là gì?

Ngày 12/5/2025, Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định 1733/QĐ-BTC năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 391/QĐ-BTC năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Theo Quyết định 1733/QĐ-BTC năm 2025, Bảo hiểm xã hội khu vực trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam được tổ chức theo 34 khu vực.

Tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của từng Bảo hiểm xã hội khu vực theo phụ lục kèm theo Quyết định này.

Bảo hiểm xã hội khu vực có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.

Bảo hiểm xã hội khu vực được tổ chức bình quân không quá 10 phòng tham mưu.

Theo đó, 34 Bảo hiểm xã hội khu vực hiện nay như sau:

STT

Tên BHXH khu vực

Địa bàn quản lý (tỉnh/thành phố)

Trụ sở chính (tỉnh/thành phố)

1

BHXH khu vực I

Hà Nội

Hà Nội

2

BHXH khu vực II

Sơn La

Sơn La

3

BHXH khu vực III

Điện Biên

Điện Biên

4

BHXH khu vực IV

Lai Châu

Lai Châu

5

BHXH khu vực V

Lạng Sơn

Lạng Sơn

6

BHXH khu vực VI

Thanh Hóa

Thanh Hóa

7

BHXH khu vực VII

Nghệ An

Nghệ An

8

BHXH khu vực VIII

Quảng Ninh

Quảng Ninh

9

BHXH khu vực IX

Cao Bằng

Cao Bằng

10

BHXH khu vực X

Thái Nguyên - Bắc Kạn

Thái Nguyên

11

BHXH khu vực XI

Bắc Giang - Bắc Ninh

Bắc Giang

12

BHXH khu vực XII

Hưng Yên - Thái Bình

Hưng Yên

13

BHXH khu vực XIII

Hải Dương - Hải Phòng

Hải Phòng

14

BHXH khu vực XIV

Hà Nam - Ninh Bình - Nam Định

Ninh Bình

15

BHXH khu vực XV

Hà Tĩnh

Hà Tĩnh

16

BHXH khu vực XVI

Quảng Bình - Quảng Trị

Quảng Bình

17

BHXH khu vực XVII

Yên Bái - Lào Cai

Yên Bái

18

BHXH khu vực XVIII

Vĩnh Phúc - Phú Thọ - Hòa Bình

Phú Thọ

19

BHXH khu vực XIX

Hà Giang - Tuyên Quang

Tuyên Quang

20

BHXH khu vực XX

Huế

Huế

21

BHXH khu vực XXI

Kon Tum - Quảng Ngãi

Quảng Ngãi

22

BHXH khu vực XXII

Đà Nẵng - Quảng Nam

Đà Nẵng

23

BHXH khu vực XXIII

Gia Lai - Bình Định

Bình Định

24

BHXH khu vực XXIV

Ninh Thuận - Khánh Hòa

Khánh Hòa

25

BHXH khu vực XXV

Lâm Đồng - Đắk Nông - Bình Thuận

Lâm Đồng

26

BHXH khu vực XXVI

Đắk Lắk - Phú Yên

Đắk Lắk

27

BHXH khu vực XXVII

Bà Rịa - Vũng Tàu - Bình Dương - TP. Hồ Chí Minh

TP. Hồ Chí Minh

28

BHXH khu vực XXVIII

Đồng Nai - Bình Phước

Đồng Nai

29

BHXH khu vực XXIX

Tây Ninh - Long An

Long An

30

BHXH khu vực XXX

TP Cần Thơ - Sóc Trăng - Hậu Giang

Cần Thơ

31

BHXH khu vực XXXI

Vĩnh Long - Trà Vinh - Bến Tre

Vĩnh Long

32

BHXH khu vực XXXII

Cà Mau - Bạc Liêu

Cà Mau

33

BHXH khu vực XXXIII

Đồng Tháp - Tiền Giang

Tiền Giang

34

BHXH khu vực XXXIV

Kiên Giang - An Giang

Kiên Giang

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất