Quy định về giải quyết tranh chấp trong áp dụng Hiệp định thuế theo Thông tư 95/2026?

Nguyễn Ngọc Như Ý 93 lượt xem
05:50 | 19/07/2026
Chi tiết quy định về giải quyết tranh chấp trong áp dụng Hiệp định thuế từ ngày 1/7/2026 theo Thông tư 95/2026 như thế nào?
Nội dung chính
  1. Quy định về giải quyết tranh chấp trong áp dụng Hiệp định thuế theo Thông tư 95/2026?
  2. Nguyên tắc thực hiện MAP theo quy định hiện hành như thế nào?
  3. Thời điểm đăng ký thuế 2026 của doanh nghiệp là khi nào?

Quy định về giải quyết tranh chấp trong áp dụng Hiệp định thuế theo Thông tư 95/2026?

Căn cứ theo Điều 54 Thông tư 95/2026/TT-BTC quy định việc giải quyết tranh chấp trong việc áp dụng Hiệp định thuế như sau:

(1) Đối với các đối tượng cư trú của Bên ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam:

- Trường hợp một đối tượng cư trú của Bên ký kết (sau đây tại Điều 54 Thông tư 95/2026/TT-BTC gọi là người khiếu nại) cho rằng cơ quan thuế Việt Nam xác định nghĩa vụ thuế của mình không phù hợp với quy định của Hiệp định thuế, đối tượng đó có thể đề nghị Nhà chức trách có thẩm quyền của Bên ký kết nơi mình là đối tượng cư trú thuế xúc tiến thủ tục thỏa thuận song phương theo quy định của Hiệp định thuế.

Quy định này không loại trừ việc người khiếu nại khiếu nại theo trình tự quy định của pháp luật về giải quyết khiếu nại hoặc pháp luật về tố tụng hành chính của Việt Nam;

Nhà chức trách có thẩm quyền của Việt Nam không giải quyết khiếu nại đối với trường hợp: khiếu nại đang hoặc đã được tòa án giải quyết; hoặc việc khiếu nại đã quá thời hạn quy định tại khoản 3 Điều 54 Thông tư 95/2026/TT-BTC.

- Để tiến hành khiếu nại theo các hướng dẫn tại các điểm a khoản 1 Điều 54 Thông tư 95/2026/TT-BTC, người khiếu nại phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đến hạn đã được thông báo tại các quyết định xử lý về thuế (là các quyết định hành chính thuế, thông báo thuế) của cơ quan thuế trước và trong quá trình khiếu nại.

Trường hợp khiếu nại về số tiền thuế do cơ quan quản lý thuế tính hoặc ấn định, người khiếu nại vẫn phải nộp đủ số tiền thuế đó, trừ trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định tạm đình chỉ thực hiện quyết định tính thuế, quyết định ấn định thuế của cơ quan quản lý thuế.

(2) Đối với các đối tượng cư trú của Việt Nam:

Trường hợp một đối tượng cư trú của Việt Nam cho rằng một Bên ký kết xác định nghĩa vụ thuế của mình không phù hợp với quy định của Hiệp định thuế, đối tượng đó có thể đề nghị Nhà chức trách có thẩm quyền của Việt Nam xúc tiến quá trình thủ tục thỏa thuận song phương theo quy định tại Hiệp định thuế.

Trước khi đề nghị Nhà chức trách có thẩm quyền của Việt Nam xúc tiến quá trình thủ tục thỏa thuận song phương, người khiếu nại phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đã được thông báo tại các quyết định xử lý về thuế của cơ quan thuế Việt Nam và Bên ký kết theo pháp luật của nước đó yêu cầu.

(3) Việc thực hiện khiếu nại theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 54 Thông tư 95/2026/TT-BTC phải được tiến hành trong vòng ba năm kể từ ngày có thông báo đầu tiên của cơ quan thuế dẫn đến việc xử lý thuế mà người khiếu nại cho là không đúng với Hiệp định thuế.

(4) Trình tự, thủ tục giải quyết MAP theo Hiệp định thuế được thực hiện theo hướng dẫn tại Chương III Thông tư 95/2026/TT-BTC.

Quy định về giải quyết tranh chấp trong áp dụng Hiệp định thuế theo Thông tư 95/2026?

Quy định về giải quyết tranh chấp trong áp dụng Hiệp định thuế theo Thông tư 95/2026? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc thực hiện MAP theo quy định hiện hành như thế nào?

Theo Điều 31 Luật Quản lý thuế 2025 quy định nguyên tắc thực hiện MAP, APA như sau:

c, APA
1. Mọi thỏa thuận đạt được để thực hiện MAP theo các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết và có hiệu lực sẽ được thực hiện theo quy định của Hiệp định tránh đánh thuế hai lần đó.
2. Việc áp dụng cơ chế APA được thực hiện trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế, sự thống nhất giữa cơ quan thuế và người nộp thuế theo thỏa thuận đơn phương, song phương và đa phương giữa cơ quan thuế, người nộp thuế và cơ quan thuế nước ngoài, vùng lãnh thổ có liên quan do thủ trưởng cơ quan thuế quyết định theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
3. Việc áp dụng cơ chế APA phải dựa trên thông tin của người nộp thuế, cơ sở dữ liệu sử dụng trong quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết bao gồm: cơ sở dữ liệu thương mại; cơ sở dữ liệu quản lý thuế; thông tin dữ liệu của các doanh nghiệp được công bố công khai trên thị trường chứng khoán, thông tin, dữ liệu công bố trên các sàn giao dịch hàng hóa, dịch vụ trong nước và quốc tế; thông tin, dữ liệu do các bộ, ngành, cơ quan nhà nước công bố hoặc cung cấp chính thức cho cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật; thông tin thu thập được thông qua hợp tác quốc tế về thuế do cơ quan quản lý thuế các nước, vùng lãnh thổ trao đổi theo các hiệp định, thỏa thuận về tránh đánh thuế hai lần, hỗ trợ hành chính thuế và các cơ chế chia sẻ thông tin đa phương.
4. APA có hiệu lực kể từ kỳ tính thuế mà trong kỳ tính thuế đó APA được ký kết hoặc từ năm liền kề sau năm ký kết căn cứ theo nội dung được cơ quan thuế và người nộp thuế thống nhất trong thỏa thuận.

Theo đó, mọi thỏa thuận đạt được để thực hiện MAP theo các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết và có hiệu lực sẽ được thực hiện theo quy định của Hiệp định tránh đánh thuế hai lần đó.

Thời điểm đăng ký thuế 2026 của doanh nghiệp là khi nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về đăng ký thuế như sau:

Đăng ký thuế
1. Phạm vi đăng ký thuế bao gồm đăng ký thuế lần đầu; thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế; thông báo khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh; chấm dứt hiệu lực mã số thuế; khôi phục mã số thuế.
2. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện đăng ký thuế cùng với việc đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký liên hiệp hợp tác xã, đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hộ kinh doanh, đăng ký hoạt động, kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông.
3. Các trường hợp khác không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế.
4. Thời hạn đăng ký thuế; trách nhiệm của người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến đăng ký thuế thực hiện theo quy định của Chính phủ.
5. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết khoản 1 và khoản 3 Điều này.

Như vậy, theo quy định trên thì các doanh nghiệp sẽ thực hiện đăng ký thuế cùng lúc khi doanh nghiệp thực hiện đăng ký doanh nghiệp theo cơ chế một cửa liên thông.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất