Quy định mới về thuế TNCN đối với Freelancer, KOL/KOC, Affiliate và người làm dịch vụ như thế nào?
Mới đây Cục Thuế đã có những lưu ý về thuế TNCN đối với Freelancer, KOL/KOC, Affiliate và người làm dịch vụ. Theo đó, dưới đây là 1 quy định mới về thuế TNCN mà Freelancer, KOL/KOC, Affiliate và người làm dịch vụ cần lưu ý:
(1) Nếu cá nhân cung cấp dịch vụ nhưng không đăng ký kinh doanh hoặc không đăng ký thuế theo hoạt động kinh doanh, khoản thu nhập nhận được có thể được cơ quan thuế xác định là thu nhập từ tiền lương, tiền công theo điểm c khoản 2 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, tùy thuộc vào bản chất của giao dịch.
=> Khi đó, thu nhập có thể phải áp dụng biểu thuế luỹ tiến từng phần với bậc cao nhất là 35%.
(2) Mức tính thuế có thể khác nhau, cụ thể:
- Nếu được xác định là cá nhân kinh doanh dịch vụ:
Thuế được tính theo công thức: 5% VAT + 2% TNCN = 7% |
- Nếu được xác định là thu nhập từ tiền lương, tiền công
Áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần theo khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 cụ thể như sau:
Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
1 | Đến 120 | Đến 10 | 5 |
2 | Trên 120 đến 360 | Trên 10 đến 30 | 10 |
3 | Trên 360 đến 720 | Trên 30 đến 60 | 20 |
4 | Trên 720 đến 1.200 | Trên 60 đến 100 | 30 |
5 | Trên 1.200 | Trên 100 | 35 |
=> Mức thuế suất cao nhất có thể lên tới 35% (nếu thuộc bậc thuế tương ứng).
(4) Một số lưu ý khác:
- Khoản khấu trừ 10% tại nguồn không đồng nghĩa với số thuế phải nộp cuối cùng.
- Khi quyết toán thuế, cơ quan thuế sẽ xác định nghĩa vụ thuế dựa trên bản chất giao nhập, hồ sơ và quy định hiện hành.
- Nếu thuộc diện phải khấu trừ theo Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP thì tổ chức chi trả vẫn thực hiện khấu trừ theo quy định trước khi thanh toán.
- Đăng ký hộ kinh doanh hoặc đăng ký thuế khi hoạt động kinh doanh độc lập.
- Chuẩn bị đầy đủ hợp đồng, chứng từ, hồ sơ chứng minh bản chất giao dịch.
- Không nhầm lẫn giữa 10% khấu trừ tại nguồn và nghĩa vụ thuế sau quyết toán.

Quy định mới về thuế TNCN đối với Freelancer, KOL/KOC, Affiliate và người làm dịch vụ như thế nào? (Hình từ Internet)
Hộ, cá nhân kinh doanh nhận hoa hồng Affiliate từ ngoài có phải sử dụng hóa đơn điện tử không?
Tiếp thị liên kết (Affiliate) là hình thức môi giới trực tuyến, theo đó doanh nghiệp hoặc nền tảng sẽ trả hoa hồng cho cá nhân, hộ kinh doanh khi giới thiệu thành công khách hàng mua sản phẩm, dịch vụ thông qua đường liên kết.
Căn cứ theo khoản 2 Điều 7 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định các trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử như sau:
Trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp lập bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ theo quy định pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp trừ trường hợp đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thu nhập từ hoạt động cho thuê bất động sản; thu nhập từ hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.
3. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp mà doanh nghiệp xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp đã khấu trừ thuế theo quy định pháp luật quản lý thuế.
...
Đồng thời, ngày 20/7/2026, Cục Thông tin và Truyền thông Chính phủ phối hợp cùng Cục Thuế (Bộ Tài chính), Công ty Cổ phần Công nghệ Sapo và một số đơn vị tổ chức Hội thảo “Những quy định quan trọng khi triển khai chính sách thuế mới” tại Trung tâm Hội nghị Quốc tế, 11 Lê Hồng Phong, Ba Đình, Hà Nội.
Trong buổi Hội thảo, lãnh đạo cơ quan thuế đã có trả lời về vấn đề này như sau:
Câu hỏi: "Tôi là hộ kinh doanh mới đăng ký hoạt động trong lĩnh vực tiếp thị liên kết (affiliate marketing) hiện hợp tác với các công ty và nền tảng ở nước ngoài, nhận hoa hồng từ việc giới thiệu sản phẩm, dịch vụ. Khoản hoa hồng được thanh toán từ nước ngoài vào tài khoản ngân hàng tại Việt Nam. Tôi xin hỏi, thời điểm xác định doanh thu là khi nào và tôi có phải lập hóa đơn điện tử hay không?" Trả lời: Ban Chính sách, Thuế quốc tế giải đáp: Theo quy định tại Nghị định 254, có một số trường hợp không phải áp dụng hóa đơn điện tử. Cụ thể, nếu hộ, cá nhân kinh doanh cung cấp dịch vụ qua nền tảng số cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài thì có thể thuộc trường hợp không phải lập hóa đơn điện tử. Tuy nhiên, đối với phần doanh thu từ tiếp thị liên kết, cơ quan thuế hiện nay đã thực hiện quản lý thông qua dữ liệu. Thu nhập người bán nhận được từ các sàn nước ngoài thông qua hoạt động tiếp thị liên kết vẫn bắt buộc phải kê khai để xác định doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Nguyên tắc xác định là: Khi khoản tiền thanh toán nhận được từ phía nước ngoài, người nộp thuế quy đổi ra tiền Việt Nam Đồng (VNĐ) để xác định doanh thu. Việc kê khai thuế TNCN được thực hiện trên Tờ khai Mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư của Bộ Tài chính. |
Theo đó, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thu nhập từ hoạt động cung cấp sản phẩm, dịch vụ nội dung số cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài thuộc trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử.
Đồng thời, theo giải đáp của Cục Thuế tại Hội thảo, trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện hoạt động tiếp thị liên kết (Affiliate) với các công ty, nền tảng ở nước ngoài thì có thể thuộc trường hợp không phải lập hóa đơn điện tử nếu hoạt động này được xác định là cung cấp dịch vụ qua nền tảng số cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.
Tuy nhiên, cần lưu ý, việc không phải sử dụng hóa đơn điện tử không đồng nghĩa với việc không phải kê khai, nộp thuế.
Đối với khoản hoa hồng Affiliate nhận từ nước ngoài, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh vẫn phải kê khai để xác định doanh thu tính thuế, doanh thu được xác định tại thời điểm nhận tiền thanh toán từ nước ngoài, quy đổi ra đồng Việt Nam và kê khai trên Tờ khai mẫu số 01/CNKD theo quy định.
Cá nhân kinh doanh bán hàng livestream chậm nộp tờ khai thuế thì bị xử phạt bao nhiêu tiền?
Căn cứ vào Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi điểm a, điểm b khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 16/01/2026) quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:
Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.
4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;
b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
d) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.
Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định này nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều này trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế;
b) Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều này.
Bên cạnh đó, tại khoản 5 Điều 5, khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP có quy định mức phạt tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP là mức phạt đối với tổ chức, mức phạt của cá nhân bằng 1/2 mức phạt của tổ chức. Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân.
Dựa vào quy định trên, hộ cá nhân kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử chậm nộp tờ khai thuế thì bị xử phạt như sau
STT | Thời gian nộp quá hạn thuế TNCN, thuế GTGT, thuế TNDN | Hình thức, mức xử phạt | Biện pháp khắc phục hậu quả |
1 | Từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ | Phạt cảnh cáo | Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước |
2 | Từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp thuộc khoản 1 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP | Phạt tiền từ 1 - 2,5 triệu đồng | Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước |
3 | Từ 31 ngày đến 60 ngày | Phạt tiền từ 2,5 - 4 triệu đồng | Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước |
4 | Từ 61 ngày đến 90 ngày Từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp | Phạt tiền từ 4 - 7,5 triệu đồng | Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế |
5 | Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày, có phát sinh số thuế phải nộp, và người nộp thuế đã nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra/thanh tra hoặc lập biên bản vi phạm | Phạt tiền từ 7,5 - 12,5 triệu đồng | - |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];