Phường Bình Thạnh thành phố Hồ Chí Minh do Thuế cơ sở nào quản lý?

Nguyễn Trường Thành 364 lượt xem
14:55 | 26/07/2025
Phường Bình Thạnh thành phố Hồ Chí Minh do Thuế cơ sở nào quản lý? Trường hợp nào kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế?
Nội dung chính
  1. Phường Bình Thạnh thành phố Hồ Chí Minh do Thuế cơ sở nào quản lý?
  2. Trường hợp nào kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế?
  3. Quyền của người nộp thuế trong kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế thế nào?

Phường Bình Thạnh thành phố Hồ Chí Minh do Thuế cơ sở nào quản lý?

Căn cứ theo danh sách ban hành kèm theo Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025 quy định về tên gọi trụ sở và địa bàn quản lý của các thuế cơ sở thuộc thuế thành phố Hồ Chí Minh như sau:

STT

TÊN GỌI

ĐỊA BÀN QUẢN LÝ

NƠI ĐẶT TRỤ SỞ CHÍNH

...

...

...

...

10

Thuế cơ sở 10 Thành phố Hồ Chí Minh

Phường Vườn Lài, Phường Diên Hồng, Phường Hòa Hưng

Phường Diên Hồng

11

Thuế cơ sở 11 Thành phố Hồ Chí Minh

Phường Hòa Bình, Phường Phú Thọ, Phường Bình Thới, Phường Minh Phụng

Phường Bình Thới

12

Thuế cơ sở 12 Thành phố Hồ Chí Minh

Phương Đông Hưng Thuận, Phường Trung Mỹ Tây, Phường Tân Thới Hiệp, Phường Thái An, Phường An Phú Đông, Xã Hóc Môn, Xã Bà Điểm, Xã Xuân Thới Sơn, Xã Đông Thạnh

Phường Tân Thới Hiệp

13

Thuế cơ sở 13 Thành phố Hồ Chí Minh

Phường Đức Nhuận, Phường Cầu Kiệu, Phường Phú Nhuận

Phường Phú Nhuận

14

Thuế cơ sở 14 Thành phố Hồ Chí Minh

Phường Gia Định, Phường Bình Thạnh, Phường Bình Lợi Trung, Phường Thạnh Mỹ Tây, Phường Bình Quới

Phường Bình Thạnh

15

Thuế cơ sở 15 Thành phố Hồ Chí Minh

Phương Hạnh Thông, Phường An Nhơn, Phường Gò Vấp, Phường Thông Tây Hội, Phường An Hội Tây, Phường An Hội Đông

Phường An Hội Đông

16

Thuế cơ sở 16 Thành phố Hồ Chí Minh

Phường Tân Sơn Hòa, Phường Tân Sơn Nhất, Phường Tân Hòa, Phường Bảy Hiền, Phường Tân Bình, Phường Tân Sơn.

Phường Tân Bình

17

Thuế cơ sở 17 Thành phố Hồ Chí Minh

Phường Tây Thạnh, Phường Tân Sơn Nhì, Phường Phú Thọ Hòa, Phường Phú Thạnh, Phường Tân Phú

Phường Tân Sơn Nhì

18

Thuế cơ sở 18 Thành phố Hồ Chí Minh

Xã Vĩnh Lộc, Xã Tân Vĩnh Lộc, Xã Bình Lợi, Xã Tân Nhựt, Xã Bình Chánh, Xã Hưng Long, Xã Bình Hưng

Xã Tân Nhựt

19

Thuế cơ sở 19 Thành phố Hồ Chí Minh

Xã An Nhơn Tây, Xã Thái Mỹ, Xã Nhuận Đức, Xã Tân An Hội, Xã Củ Chi, Xã Phú Hòa Đông, Xã Bình Mỹ.

Xã Tân An Hội

20

Thuế cơ sở 20 Thành phố Hồ Chí Minh

Xã Bình Khánh, Xã Cần Giờ, Xã An Thới Đông, Xã Thạnh An

Xã Cần Giờ

...

...

...

...

Như vậy, phường Bình Thạnh thành phố Hồ chí Minh sẽ thuộc quyền quản lý của Thuế cơ sở 14 thành phố Hồ Chí Minh được đặt trụ sở tại phường Bình Thạnh thành phố Hồ Chí Minh.

Phường Bình Thạnh thành phố Hồ Chí Minh do Thuế cơ sở nào quản lý?

Phường Bình Thạnh thành phố Hồ Chí Minh do Thuế cơ sở nào quản lý? (hình từ internet)

Trường hợp nào kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế?

Căn cứ quy định tại Điều 110 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế:

Kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế
1. Kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế; kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước;
b) Trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 109 của Luật này;
c) Trường hợp kiểm tra sau thông quan tại trụ sở của người khai hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan;
d) Trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật;
đ) Trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề;
e) Trường hợp theo kiến nghị của Kiểm toán nhà nước, Thanh tra nhà nước, cơ quan khác có thẩm quyền;
g) Trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh và các trường hợp kiểm tra đột xuất, kiểm tra theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền, trừ trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động mà cơ quan thuế không phải thực hiện quyết toán thuế theo quy định của pháp luật.
2. Đối với các trường hợp quy định tại các điểm đ, e và g khoản 1 Điều này, cơ quan quản lý thuế thực hiện kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế không quá 01 lần trong 01 năm.
...

Theo quy định trên, thực hiện kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế trong các trường hợp sau:

- Trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế; kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước

- Trường hợp hồ sơ thuế có nội dung cần làm rõ liên quan đến số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, số tiền thuế còn được khấu trừ chuyển kỳ sau, số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế không thu thì cơ quan quản lý thuế thông báo yêu cầu người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu. Trường hợp người nộp thuế đã giải trình và bổ sung thông tin, tài liệu chứng minh số tiền thuế đã khai là đúng thì hồ sơ thuế được chấp nhận; nếu không đủ căn cứ chứng minh số tiền thuế đã khai là đúng thì cơ quan quản lý thuế yêu cầu người nộp thuế khai bổ sung

- Trường hợp kiểm tra sau thông quan tại trụ sở của người khai hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan

- Trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật

- Trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề

- Trường hợp theo kiến nghị của Kiểm toán nhà nước, Thanh tra nhà nước, cơ quan khác có thẩm quyền

- Trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh và các trường hợp kiểm tra đột xuất, kiểm tra theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền, trừ trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động mà cơ quan thuế không phải thực hiện quyết toán thuế theo quy định của pháp luật

Quyền của người nộp thuế trong kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế thế nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 111 Luật Quản lý thuế 2019 quy định quyền của người nộp thuế trong kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế như sau:

(1) Từ chối việc kiểm tra khi không có quyết định kiểm tra thuế;

(2) Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu không liên quan đến nội dung kiểm tra thuế; thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

(3) Nhận biên bản kiểm tra thuế và yêu cầu giải thích nội dung biên bản kiểm tra thuế;

(4) Bảo lưu ý kiến trong biên bản kiểm tra thuế;

(5) Khiếu nại, khởi kiện và yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;

(6) Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình kiểm tra thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất