Phường An Nhơn thành phố Hồ Chí Minh do Thuế cơ sở nào thực hiện công tác quản lý?
Căn cứ theo danh sách ban hành kèm theo Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025 quy định về tên gọi trụ sở và địa bàn quản lý của các thuế cơ sở thuộc thuế thành phố Hồ Chí Minh như sau:
STT | TÊN GỌI | ĐỊA BÀN QUẢN LÝ | NƠI ĐẶT TRỤ SỞ CHÍNH |
... | ... | ... | ... |
13 | Thuế cơ sở 13 Thành phố Hồ Chí Minh | Phường Đức Nhuận, Phường Cầu Kiệu, Phường Phú Nhuận | Phường Phú Nhuận |
14 | Thuế cơ sở 14 Thành phố Hồ Chí Minh | Phường Gia Định, Phường Bình Thạnh, Phường Bình Lợi Trung, Phường Thạnh Mỹ Tây, Phường Bình Quới | Phường Bình Thạnh |
15 | Thuế cơ sở 15 Thành phố Hồ Chí Minh | Phường Hạnh Thông, Phường An Nhơn, Phường Gò Vấp, Phường Thông Tây Hội, Phường An Hội Tây, Phường An Hội Đông | Phường An Hội Đông |
16 | Thuế cơ sở 16 Thành phố Hồ Chí Minh | Phường Tân Sơn Hòa, Phường Tân Sơn Nhất, Phường Tân Hòa, Phường Bảy Hiền, Phường Tân Bình, Phường Tân Sơn | Phường Tân Bình |
17 | Thuế cơ sở 17 Thành phố Hồ Chí Minh | Phường Tây Thạnh, Phường Tân Sơn Nhì, Phường Phú Thọ Hòa, Phường Phú Thạnh, Phường Tân Phú | Phường Tân Sơn Nhì |
... | ... | ... | ... |
Như vậy, phường An Nhơn thành phố Hồ Chí Minh do Thuế cơ sở 15 thuộc Thuế thành phố Hồ Chí Minh thực hiện công tác quản lý và có trụ sở được đặt tại phường An Hội Đồng.

Phường An Nhơn thành phố Hồ Chí Minh do Thuế cơ sở nào thực hiện công tác quản lý? (hình từ internet)
Mã định danh Thuế cơ sở 15 thuộc Thuế thành phố Hồ Chí Minh là gì?
Dựa trên Phụ lục III ban hành kèm Quyết định 2507/QĐ-BTC năm 2025 bảng danh mục mã định danh của 29 Thuế cơ sở thuộc Thuế thành phố Hồ Chí Minh cụ thể như sau:
STT | Mã định danh | Tên Thuế cơ sở | Trạng thái |
... | ... | ... | ... |
752 | G12.18.128.010 | Thuế cơ sở 10 thành phố Hồ Chí Minh | Thêm mới |
753 | G12.18.128.011 | Thuế cơ sở 11 thành phố Hồ Chí Minh | Thêm mới |
754 | G12.18.128.012 | Thuế cơ sở 12 thành phố Hồ Chí Minh | Thêm mới |
755 | G12.18.128.013 | Thuế cơ sở 13 thành phố Hồ Chí Minh | Thêm mới |
756 | G12.18.128.014 | Thuế cơ sở 14 thành phố Hồ Chí Minh | Thêm mới |
757 | G12.18.128.015 | Thuế cơ sở 15 thành phố Hồ Chí Minh | Thêm mới |
758 | G12.18.128.016 | Thuế cơ sở 16 thành phố Hồ Chí Minh | Thêm mới |
759 | G12.18.128.017 | Thuế cơ sở 17 thành phố Hồ Chí Minh | Thêm mới |
760 | G12.18.128.018 | Thuế cơ sở 18 thành phố Hồ Chí Minh | Thêm mới |
761 | G12.18.128.019 | Thuế cơ sở 19 thành phố Hồ Chí Minh | Thêm mới |
762 | G12.18.128.020 | Thuế cơ sở 20 thành phố Hồ Chí Minh | Thêm mới |
... | ... | ... | ... |
Như vậy, Thuế cơ sở 15 thuộc Thuế thành phố Hồ Chí Minh có mã số định danh là: G12.18.128.015.
Hợp tác quốc tế về thuế của cơ quan quản lý thuế được quy định như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 12 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về hợp tác quốc tế về thuế của cơ quan quản lý thuế thì trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm sau đây:
(1) Tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính đề xuất đàm phán, ký kết và thực hiện quyền, nghĩa vụ và bảo đảm lợi ích của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
(2) Đàm phán, ký kết và tổ chức thực hiện thỏa thuận song phương, đa phương với cơ quan quản lý thuế nước ngoài;
(3) Tổ chức khai thác, trao đổi thông tin và hợp tác nghiệp vụ với cơ quan quản lý thuế nước ngoài, các tổ chức quốc tế có liên quan. Trao đổi thông tin về người nộp thuế, thông tin về các bên liên kết với cơ quan thuế nước ngoài phục vụ công tác quản lý thuế đối với giao dịch liên kết;
(4) Thực hiện các biện pháp hỗ trợ thu thuế theo các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên bao gồm:
- Đề nghị cơ quan quản lý thuế nước ngoài và các cơ quan có thẩm quyền thực hiện hỗ trợ thu thuế tại nước ngoài đối với các khoản nợ thuế tại Việt Nam mà người nộp thuế có nghĩa vụ phải nộp khi người nộp thuế không còn ở Việt Nam;
- Thực hiện hỗ trợ thu thuế theo đề nghị của cơ quan quản lý thuế nước ngoài đối với các khoản nợ thuế phải nộp tại nước ngoài của người nộp thuế tại Việt Nam bằng biện pháp đôn đốc thu nợ thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019 và phù hợp với thực tiễn quản lý thuế của Việt Nam.
Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong quản lý thuế?
Căn cứ theo quy định tại Điều 6 Luật Quản lý thuế 2019 thì các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế gồm:
(1) Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế.
(2) Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế.
(3) Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế.
(4) Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế phải nộp.
(5) Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ.
(6) Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật.
(7) Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không xuất hóa đơn theo quy định của pháp luật, sử dụng hóa đơn không hợp pháp và sử dụng không hợp pháp hóa đơn.
(8) Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];