- Phụ lục II Thông tư 55/2026/TT-BTC mẫu văn bản liên quan đến xúc tiến đầu tư?
- Lưu ý về quy định về xử lý vi phạm hành chính về báo cáo tài chính, báo cáo tình hình thực hiện dự án và báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư theo Công văn 113?
- Chế độ báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam được quy định như thế nào?
- Mã thủ tục hành chính đăng ký thuế lần đầu đối với tổ chức kinh tế, tổ chức khác có phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước?
Phụ lục II Thông tư 55/2026/TT-BTC mẫu văn bản liên quan đến xúc tiến đầu tư?
Ngày 15/05/2026, Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư 55/2026/TT-BTC Quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam và xúc tiến đầu tư.
Tải về Thông tư 55/2026/TT-BTC
Theo đó, đó tại Phụ lục II Thông tư 55/2026/TT-BTC quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động xúc tiến đầu tư như sau:
STT | Tên mẫu văn bản | Ký hiệu |
1. Mẫu văn bản áp dụng đối với chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia | ||
76 | Văn bản đề xuất thực hiện chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia hàng năm Điểm b khoản 2 Điều 85 Nghị định 96/2026/NĐ-CP | Mẫu II.1.1 |
77 | Biểu tổng hợp đề xuất thực hiện chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia hàng năm Điểm b khoản 2 Điều 85 Nghị định 96/2026/NĐ-CP | Mẫu II.1.2 |
78 | Đề án hoạt động xúc tiến đầu tư thuộc chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia Điểm b khoản 2 Điều 85 Nghị định 96/2026/NĐ-CP | Mẫu II.1.3 |
79 | Bảng dự toán kinh phí của hoạt động xúc tiến đầu tư đề xuất thuộc Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia Điểm b khoản 2 Điều 85 Nghị định 96/2026/NĐ-CP | Mẫu II.1.4 |
80 | Văn bản điều chỉnh chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia Điểm d khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều 85 Nghị định 96/2026/NĐ-CP | Mẫu II.1.5 |
81 | Hợp đồng giao nhiệm vụ thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư thuộc chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia Điểm e khoản 2 Điều 85 Nghị định 96/2026/NĐ-CP | Mẫu II.1.6 |
2. Mẫu văn bản áp dụng đối với chương trình xúc tiến đầu tư của Bộ/Ủy ban nhân dân cấp tỉnh | ||
82 | Văn bản dự kiến chương trình xúc tiến đầu tư hàng năm Điểm a khoản 2 Điều 86 Nghị định 96/2026/NĐ-CP | Mẫu I.2.1 |
83 | Biểu tổng hợp dự kiến chương trình xúc tiến đầu tư hàng năm Điểm a khoản 2 Điều 86 Nghị định 96/2026/NĐ-CP | Mẫu I.2.2 |
84 | Văn bản đề nghị điều chỉnh chương trình xúc tiến đầu tư Khoản 3 Điều 86 Nghị định 96/2026/NĐ-CP | Mẫu I.2.3 |
3. Mẫu văn bản áp dụng đối với các hoạt động xúc tiến đầu tư khác | ||
85 | Văn bản về phương án xúc tiến đầu tư trong hoạt động đối ngoại cấp cao nhà nước Khoản 1 Điều 87 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP | Mẫu II.3.1 |
86 | Văn bản thông báo kế hoạch tổ chức hoạt động xúc tiến hỗn hợp đầu tư, thương mại, du lịch, ngoại giao kinh tế Khoản 2 Điều 88 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP | Mẫu II.3.2 |
87 | Văn bản thông báo tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư không sử dụng ngân sách nhà nước Khoản 3 Điều 89 Nghị định 96/2026/NĐ-CP | Mẫu II.3.3 |
4. Mẫu báo cáo | ||
88 | Văn bản thông báo hoàn thành hoạt động xúc tiến đầu tư không sử dụng ngân sách nhà nước Khoản 3 Điều 89 Nghị định 96/2026/NĐ-CP | Mẫu II.4.1 |
89 | Báo cáo kết quả thực hiện chương trình xúc tiến đầu tư của Bộ/Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Khoản 1 Điều 95 Nghị định 96/2026/NĐ-CP | Mẫu II.4.2 |
90 | Biểu tổng hợp tình hình thực hiện chương trình xúc tiến đầu tư của Bộ/Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Khoản 1 Điều 95 Nghị định 96/2026/NĐ-CP | Mẫu II.4.3 |
91 | Báo cáo tình hình thực hiện các cam kết/thỏa thuận hợp tác đầu tư/chủ trương đầu tư của Bộ/Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Điểm d khoản 1 Điều 92 và khoản 1 Điều 95 Nghị định 96/2026/NĐ-CP | Mẫu II.4.4 |
>> Xem thêm Phụ lục II Thông tư 55/2026/TT-BTC tại đây: Tải về.

Phụ lục II Thông tư 55/2026/TT-BTC mẫu văn bản liên quan đến xúc tiến đầu tư? (Hình từ Internet)
Lưu ý về quy định về xử lý vi phạm hành chính về báo cáo tài chính, báo cáo tình hình thực hiện dự án và báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư theo Công văn 113?
Tại Mục 4 Công văn 113/KCNKKT-DN năm 2026 Tải về Lưu ý về quy định về xử lý vi phạm hành chính về báo cáo tài chính, báo cáo tình hình thực hiện dự án và báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư, cụ thể như sau:
- Trường hợp doanh nghiệp không nộp hoặc nộp chậm báo cáo tài chính hằng năm theo thời hạn quy định thì bị xem là hành vi vi phạm pháp luật về kế toán và bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định 41/2018/NĐ-CP ngày 12/3/2018 của Chính phủ (Theo điểm a khoản 4 Điều 12 Nghị định 41/2018/NĐ-CP, hành vi không nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyển bị phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng).
- Trường hợp doanh nghiệp không thực hiện chế độ báo cáo hoạt động đầu tư hoặc báo cáo không đúng thời hạn theo quy định thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 122/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư (điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định hành vi không thực hiện chế độ bảo cáo hoạt động đầu tư hoặc báo cáo không đúng thời hạn theo quy định có mức xử phạt từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng).
- Trường hợp doanh nghiệp không nộp hoặc nộp chậm báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư sẽ vi phạm theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 122/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư (khoản 1 Điều 15 Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định về hành vi lập bảo cáo giám sát, đánh giá đầu tư không đúng thời hạn hoặc không đẩy đủ nội dung theo quy định có mức xử phạt từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng).
Chế độ báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam được quy định như thế nào?
Căn cứ theo quy định Điều 72 Luật Đầu tư 2020, chế độ báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam bao gồm các nội dung sau:
(1) Đối tượng thực hiện chế độ báo cáo bao gồm:
- Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan đăng ký đầu tư.
- Nhà đầu tư, tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư 2020
(2) Chế độ báo cáo định kỳ được thực hiện như sau:
- Hằng quý, hằng năm, nhà đầu tư, tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư báo cáo cơ quan đăng ký đầu tư và cơ quan thống kê trên địa bàn về tình hình thực hiện dự án đầu tư, gồm các nội dung sau: vốn đầu tư thực hiện, kết quả hoạt động đầu tư kinh doanh, thông tin về lao động, nộp ngân sách nhà nước, đầu tư cho nghiên cứu và phát triển, xử lý và bảo vệ môi trường, các chỉ tiêu chuyên ngành theo lĩnh vực hoạt động.
- Hằng quý, hằng năm, cơ quan đăng ký đầu tư báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tình hình tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tình hình hoạt động của các dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý.
- Hằng quý, hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp, báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư về tình hình đầu tư trên địa bàn.
- Hằng quý, hằng năm, các Bộ, cơ quan ngang Bộ báo cáo về tình hình cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương khác thuộc phạm vi quản lý (nếu có); báo cáo về hoạt động đầu tư liên quan đến phạm vi quản lý của ngành và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ;
- Hằng năm, Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình đầu tư trên phạm vi cả nước và báo cáo đánh giá về tình hình thực hiện chế độ báo cáo đầu tư của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan đăng ký đầu tư.
(3) Cơ quan, nhà đầu tư và tổ chức kinh tế thực hiện báo cáo bằng văn bản và thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.
(4) Cơ quan, nhà đầu tư, tổ chức kinh tế thực hiện báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
(5) Đối với các dự án đầu tư không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư báo cáo cơ quan đăng ký đầu tư trước khi thực hiện dự án đầu tư.
Mã thủ tục hành chính đăng ký thuế lần đầu đối với tổ chức kinh tế, tổ chức khác có phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước?
Căn cứ Điều 1 Quyết định 1474/QĐ-BTC năm 2025 công bố Danh mục 949 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính, cụ thể như sau:
Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 949 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính, cụ thể:
1. Lĩnh vực hải quan: 225 thủ tục hành chính.
2. Lĩnh vực thuế: 219 thủ tục hành chính.
3. Lĩnh vực chứng khoán: 104 thủ tục hành chính.
4. Lĩnh vực phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể: 95 thủ tục hành chính.
5. Lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam: 58 thủ tục hành chính.
6. Lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm: 38 thủ tục hành chính.
7. Lĩnh vực quản lý nợ và kinh tế đối ngoại: 30 thủ tục hành chính.
8. Lĩnh vực kế toán, kiểm toán: 28 thủ tục hành chính.
9. Lĩnh vực phát triển doanh nghiệp nhà nước: 27 thủ tục hành chính.
10. Lĩnh vực bảo hiểm xã hội: 25 thủ tục hành chính.
11. Lĩnh vực quản lý đấu thầu: 16 thủ tục hành chính.
...
Theo đó, đối với lĩnh vực thuế sẽ có 219 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
Tại Danh mục mã thủ tục hành chính về thuế Tải về thì mã thủ tục hành chính đối với đăng ký thuế lần đầu đối với tổ chức kinh tế, tổ chức khác có phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước là: 2.002225
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];