Phụ cấp lưu trú là gì? Mức phụ cấp lưu trú mới nhất là bao nhiêu?

Huỳnh Anh 2,574 lượt xem
17:09 | 28/07/2026
Phụ cấp lưu trú là gì? Mức phụ cấp lưu trú mới nhất là bao nhiêu?Ai được hưởng chế độ công tác phí?Khoản phụ cấp nào không tính thuế TNCN?
Nội dung chính
  1. Phụ cấp lưu trú là gì? Mức phụ cấp lưu trú mới nhất là bao nhiêu?
  2. Khoản phụ cấp nào không tính thuế TNCN?
  3. Ai được hưởng chế độ công tác phí?

Phụ cấp lưu trú là gì? Mức phụ cấp lưu trú mới nhất là bao nhiêu?

Căn cứ theo quy định tại Điều 6 Thông tư 40/2017/TT-BTC được sửa đổi bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về phụ cấp lưu trú như sau:

- Phụ cấp lưu trú là khoản tiền hỗ trợ thêm cho người đi công tác ngoài tiền lương do cơ quan, đơn vị cử người đi công tác chi trả, được tính từ ngày bắt đầu đi công tác đến khi kết thúc đợt công tác trở về cơ quan, đơn vị (bao gồm thời gian đi trên đường, thời gian lưu trú tại nơi đến công tác).

- Mức phụ cấp lưu trú để chi trả cho người đi công tác 300.000 đồng/ngày.

Trường hợp đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày), thủ trưởng cơ quan, đơn vị, quyết định mức phụ cấp lưu trú theo các tiêu chí: Số giờ thực tế đi công tác trong ngày (bao gồm cả thời gian đi trên đường), quãng đường đi công tác và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị.

- Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động ở đất liền được cử đi công tác làm nhiệm vụ trên biển, đảo thì được hưởng mức phụ cấp lưu trú: 400.000 đồng/người/ngày thực tế đi biển, đảo (áp dụng cho cả những ngày làm việc trên biển, đảo, những ngày đi, về trên biển, đảo). Trường hợp một số ngành đặc thù đã được cấp có thẩm quyền quy định về chế độ khi đi công tác trên biển, đảo thì được chọn chế độ quy định cao nhất (phụ cấp lưu trú hoặc chi bồi dưỡng) để chi trả cho người đi công tác.

Do đó mức phụ cấp lưu trú mới nhất hiện nay là 300.000 đồng/ngày/người và 400.000 đồng/người/ngày thực tế đi biển, đảo có hiệu lực từ ngày 04/05/2025.

Phụ cấp lưu trú là gì?  Mức phụ cấp lưu trú mới nhất là bao nhiêu?

Phụ cấp lưu trú là gì? Mức phụ cấp lưu trú mới nhất là bao nhiêu?

Khoản phụ cấp nào không tính thuế TNCN?

Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, sửa đổi bổ sung bởi khoản 1 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC các khoản phụ cấp trợ cấp không chịu thuế TNCN bao gồm:

- Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần cho người có công theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.

- Trợ cấp hàng tháng và trợ cấp một lần cho các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ.

- Phụ cấp quốc phòng, an ninh; các khoản trợ cấp đối với lực lượng vũ trang.

- Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực.

- Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao.

- Phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản.

- Phụ cấp đặc thù ngành nghề.

- Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành nghề hoặc công việc tại môi trường có yếu tố độc hại, nguy hiểm.

Lưu ý: Các khoản phụ cấp và mức phụ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, sửa đổi bổ sung bởi khoản 1 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định cụ thể.

Đối với các văn bản hướng dẫn về các khoản phụ cấp và mức phụ cấp áp dụng cho khu vực Nhà nước, các thành phần kinh tế khác, các cơ sở kinh doanh khác có thể tham chiếu danh mục và mức phụ cấp, trợ cấp quy định cho khu vực Nhà nước để tính toán trừ. Trường hợp khoản phụ cấp nhận được vượt quá mức quy định, phần vượt sẽ được tính vào thu nhập chịu thuế.

Riêng trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài được trừ theo mức ghi tại Hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể.

>> Cập nhật mới: Thông tư 111/2013/TT-BTC hiện nay đã hết hiệu lực. Kể từ ngày 1/7/2026 Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025 chính thức có hiệu lực, đồng thời Chính phủ đã ban hành Nghị định 253/2026/NĐ-CP để hướng dẫn Luật Thuế Thu nhập cá nhân.

Theo đó, căn cứ khoản 3 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định 13 khoản phụ cấp, trợ cấp không tính thuế TNCN mới nhất từ 01/01//2026 gồm:

(1) Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công;

(2) Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ;

(3) Trợ cấp, phụ cấp quốc phòng, an ninh; trợ cấp, phụ cấp đối với lực lượng vũ trang;

(4) Phụ cấp độc hại, nguy hiểm, bồi dưỡng bằng hiện vật đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại,nguy hiểm;

(5) Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực;

(6) Phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả cho thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài, phu nhân/phu quân và con đi theo thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài theo quy định của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, Nghị định 08/2019/NĐ-CP quy định một số chế độ đối với thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế;

(7) Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

(8) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của pháp luật.

Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp có quy định cụ thể tại quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động về mức trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm cao hơn mức quy định của pháp luật thì phần chi trả thực tế vượt mức này cũng không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động;

(9) Trợ cấp đối với các đối tượng được bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật về bảo trợ xã hội;

(10) Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao;

(11) Trợ cấp một lần đối với cá nhân khi chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, hỗ trợ một lần đối với cán bộ, công chức làm công tác về chủ quyền biển đảo theo quy định của pháp luật. Trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc;

Riêng trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc theo mức ghi tại quyết định hoặc văn bản điều động, luân chuyển, quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động;

(12) Phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản;

(13) Phụ cấp đặc thù ngành, nghề.

Các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế quy định tại khoản này phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định theo pháp luật về ưu đãi người có công, quốc phòng, an ninh, ngoại giao, lao động, bảo hiểm xã hội, y tế, giáo dục - đào tạo và pháp luật liên quan khác. Trường hợp khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được cao hơn mức phụ cấp, trợ cấp quy định thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của cá nhân, trừ quy định tại (8).

Ai được hưởng chế độ công tác phí?

Căn cứ khoản 2 Điều 1 Thông tư 40/2017/TT-BTC quy định về phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng như sau:

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
...
2. Đối tượng áp dụng:
a) Đối với chế độ công tác phí:
- Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật làm việc tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ.
- Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia hoạt động của Hội đồng nhân dân.

Do đó, các đối tượng sau đây được hưởng chế độ công tác phí:

- Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật làm việc tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, và các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ.

- Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia hoạt động của Hội đồng nhân dân.

Huỳnh Anh
Huỳnh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất