Pháp lệnh 04/2026/UBTVQH16 sửa đổi chi phí tố tụng như thế nào?
Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã thông qua Pháp lệnh 04/2026/UBTVQH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Chi phí tố tụng 05/2024/UBTVQH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Pháp lệnh 08/2025/UBTVQH15.
Theo đó, Pháp lệnh 04/2026/UBTVQH16 sửa đổi Pháp lệnh Chi phí tố tụng 2024 với nội dung phạm vi điều chỉnh như sau:
Pháp lệnh Chi phí tố tụng 2024 quy định về một số chi phí tố tụng; tạm ứng chi phí tố tụng; trách nhiệm chi trả, nghĩa vụ chịu chi phí tố tụng; kinh phí chi trả chi phí tố tụng theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Luật Tố tụng hành chính 2015, Luật Phục hồi, phá sản 2025 và Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024.
Việc xác định chi phí, tạm ứng chi phí, trách nhiệm chi trả, nghĩa vụ chịu chi phí, kinh phí chi trả chi phí trong quá trình Tòa án nhân dân xem xét, quyết định đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc và xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính được thực hiện theo quy định của Pháp lệnh Chi phí tố tụng 2024.
Án phí, lệ phí Tòa án không thuộc phạm vi điều chỉnh của Pháp lệnh Chi phí tố tụng 2024.

Pháp lệnh 04/2026/UBTVQH16 sửa đổi chi phí tố tụng như thế nào? (Hình từ Internet)
Nguyên tắc miễn, giảm tiền tạm ứng một số chi phí tố tụng quy định như thế nào?
Căn cứ Điều 6 Pháp lệnh Chi phí tố tụng 2024 quy định nguyên tắc miễn, giảm tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, tiền tạm ứng chi phí giám định; miễn, giảm chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, chi phí giám định trong tố tụng dân sự, tố tụng hành chính như sau:
- Việc miễn, giảm tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, tiền tạm ứng chi phí giám định; miễn, giảm chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, chi phí giám định áp dụng đối với người quy định tại Điều 7 và Điều 8 Pháp lệnh Chi phí tố tụng 2024 có yêu cầu xem xét, thẩm định tại chỗ, yêu cầu giám định được Tòa án chấp nhận và chỉ miễn, giảm đối với việc xem xét, thẩm định tại chỗ, giám định do cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức giám định tư pháp công lập thực hiện.
- Trường hợp các đương sự thỏa thuận một bên chịu toàn bộ hoặc một phần chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, chi phí giám định phải nộp mà bên chịu toàn bộ hoặc một phần chi phí phải nộp thuộc trường hợp được miễn, giảm nộp thì Tòa án chỉ xem xét miễn, giảm đối với phần mà người thuộc trường hợp được miễn, giảm phải chịu theo quy định của Pháp lệnh Chi phí tố tụng 2024. Phần chi phí mà người đó nhận nộp thay người khác thì không được miễn, giảm nộp.
- Trường hợp được miễn, giảm tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, tiền tạm ứng chi phí giám định; miễn, giảm chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, chi phí giám định thì cơ quan tiến hành xem xét, thẩm định tại chỗ, cơ quan trưng cầu giám định có trách nhiệm thanh toán số tiền đã miễn, giảm.
Danh mục một số chi phí tố tụng theo Pháp lệnh chi phí tố tụng 2024 hiện nay?
Căn cứ khoản 1 Điều 2 Pháp lệnh Chi phí tố tụng 2024 quy định như sau:
Giải thích từ ngữ
Trong Pháp lệnh này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Chi phí tố tụng là khoản tiền cần thiết và hợp lý phải chi trả cho việc thực hiện hoạt động tố tụng do cơ quan có thẩm quyền xác định căn cứ vào quy định của Pháp lệnh này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Chi phí thù lao là khoản tiền chi trả cho người tham gia việc xem xét, thẩm định tại chỗ, bào chữa viên nhân dân, người làm chứng, người chứng kiến, người định giá tài sản, đại diện tổ chức thực hiện giám định, cá nhân thực hiện giám định, người phiên dịch, người dịch thuật, người khác tham gia phiên tòa quy định tại Điều 314 của Bộ luật Tố tụng hình sự khi tham gia hoạt động tố tụng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng.
3. Chi phí đi lại, chi phí thuê phòng nghỉ, phụ cấp lưu trú là khoản tiền chi trả cho người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng, người được mời tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật về nội dung chi và mức chi về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.
...
Theo đó, chi phí tố tụng được hiểu là khoản tiền cần thiết và hợp lý phải chi trả cho việc thực hiện hoạt động tố tụng do cơ quan có thẩm quyền xác định căn cứ vào quy định của Pháp lệnh Chi phí tố tụng 2024 và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Dẫn chiếu đến Danh mục một số chi phí tố tụng ban hành kèm theo Pháp lệnh Chi phí tố tụng 2024, chi tiết như sau:
STT | Tên chi phí tố tụng | Mức chi |
1 | Chi phí thù lao cho người được mời tham gia xem xét, thẩm định tại chỗ, xem xét tại chỗ | 200.000 đồng/người/ngày |
2 | Phụ cấp xét xử đối với Hội thẩm | 900.000 đồng/người/ngày |
3 | Chi phí thù lao cho bào chữa viên nhân dân | 700.000 đồng/người/ngày |
4 | Chi phí thù lao cho người làm chứng, người chứng kiến | 200.000 đồng/người/ngày |
5 | Chi phí thù lao tham gia phiên tòa, phiên họp giải quyết vụ việc, vụ án | 200.000 đồng/người/ngày |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];