NLĐ không có tài khoản ngân hàng ủy quyền cho người khác nhận thay tiền lương thì có được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không?
Căn cứ khoản 1 Điều 94 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nguyên tắc trả lương như sau:
Nguyên tắc trả lương
1. Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp.
...
Theo đó, người lao động không có tài khoản ngân hàng thì được phép thực hiện ủy quyền hợp pháp cho cá nhân khác nhận thay tiền lương.
Vậy, "NLĐ không có tài khoản ngân hàng ủy quyền cho người khác nhận thay tiền lương thì có được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không?"
Căn cứ tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định các khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN như sau:
Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
...
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
...
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
...
Đồng thời, tại điểm b khoản 1 Điều 24 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định hiệu lực thi hành như sau:
Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025. Việc xác định thời gian áp dụng trong một số trường hợp cụ thể như sau:
...
b) Quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt tại điểm c khoản 1 Điều 9 và quy định về chuyển nhượng vốn tại điểm i khoản 3 Điều 12 của Nghị định này áp dụng từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
...
Như vậy, từ những quy định trên đồng thời theo hướng dẫn điều kiện chi lương qua tài khoản người được ủy quyền để được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN tại Công văn 654/TNI-QLDN1 năm 2026 Tải về thì khoản chi tiền lương được ủy quyền cho người khác nhận thay này được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
(1) Về hồ sơ lao động
- Có Hợp đồng lao động theo quy định.
- Có Bảng chấm công, Bảng tính lương.
- Khoản chi lương thực tế phát sinh và phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
(2) Về tính pháp lý của việc ủy quyền
- Có Hợp đồng ủy quyền hoặc Giấy ủy quyền lập đúng quy định của pháp luật dân sự.
- Văn bản ủy quyền phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định.
- Nội dung ghi rõ: phạm vi ủy quyền nhận lương; thông tin nhân thân của bên ủy quyền và bên được ủy quyền; thông tin tài khoản ngân hàng nhận tiền.
(3) Về chứng từ thanh toán
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với khoản chi từ 05 triệu đồng trở lên.
- Việc chuyển khoản thực hiện vào tài khoản của người được ủy quyền.
- Nội dung chứng từ thanh toán (ủy nhiệm chi) ghi rõ thanh toán tiền lương cho người lao động theo văn bản ủy quyền tương ứng.
*Trên đây là nội dung về NLĐ không có tài khoản ngân hàng ủy quyền cho người khác nhận thay tiền lương thì có được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không?

NLĐ không có tài khoản ngân hàng ủy quyền cho người khác nhận thay tiền lương thì có được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không? (Hình từ Internet)
Lỗi tiền lương 2026 cần tránh để không bị thanh tra và xử phạt?
Dưới đây là một số lỗi tiền lương 2026 cần tránh để không bị thanh tra và xử phạt:
[1] Trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng
Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau:
Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) | Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
Theo đó, mức lương trong hợp đồng lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng. Đồng thời, cũng không được phép gộp phụ cấp để đủ mức lương tối thiểu.
=> Nếu vi phạm sẽ bị phạt và truy trả chênh lệch cho người lao động theo quy định tại khoản 3 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.
[2] Thang lương, bảng lương làm cho có
Theo đó, thang lương phải phản ánh chức danh, trình độ, mức độ công việc. Không được phép xây dựng một bậc lương duy nhất cho nhiều vị trí công việc.
Trước đây, tại Điều 7 Nghị định 49/2013/NĐ-CP (văn bản hết hiệu lực) có quy định khoảng cách giữa các bậc lương liền kề ít nhất 5%. Nhưng hiện nay, khi Nghị định 145/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì không còn bắt buộc về khoảng cách tối thiểu giữa các bậc lương nữa mà thay vào đó, doanh nghiệp sẽ tự quyết định mức chênh lệch này.
Ngoài ra, tại Điều 93 Bộ luật Lao động 2019 quy định việc xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động như sau:
- Doanh nghiệp phải xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động làm cơ sở để tuyển dụng, sử dụng lao động, thỏa thuận mức lương theo công việc hoặc chức danh ghi trong hợp đồng lao động và trả lương cho người lao động.
- Mức lao động phải là mức trung bình bảo đảm số đông người lao động thực hiện được mà không phải kéo dài thời giờ làm việc bình thường và phải được áp dụng thử trước khi ban hành chính thức.
- Doanh nghiệp phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở khi xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động.
Thang lương, bảng lương và mức lao động phải được công bố công khai tại nơi làm việc trước khi thực hiện.
=> Nếu không đáp ứng các điều kiện này khi doanh nghiệp bị cơ quan thanh tra thì rất dễ bị yêu cầu điều chỉnh lại toàn bộ.
[3] Tính sai tiền lương làm thêm giờ (Lương OT)
Cụ thể, tại Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 đã quy định tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau:
- 150%: Vào ngày thường;
- 200%: Vào ngày nghỉ hằng tuần;
- 300%: Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.
- 30%: Làm việc vào ban đêm
- 60%: 20% X tiền lương thực trả theo công việc làm vào ban ngày của ngày lễ, tết (300%).
Đối với tổng tiền lương mà người lao động nhận được khi đi làm thêm giờ vào ban đêm ngày lễ, tết là:
- Làm việc vào ban ngày: Nhận ít nhất 400% lương/ngày.
- Làm việc vào ban đêm: Nhận ít nhất 490% lương/ngày.
=> Nếu doanh nghiệp trả sai lương OT sẽ bị truy trả và xử phạt theo Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.
[4] Trả lương không đúng thời hạn
Theo Điều 94 Bộ luật Lao động 2019 quy định thì doanh nghiệp phải trả lương đúng kỳ hạn đã thỏa thuận.
Tuy nhiên tại khoản 4 Điều 97 Bộ luật Lao động 2019 có nêu trường hợp ngoại lệ trường hợp vì lý do bất khả kháng mà doanh nghiệp đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày.
Nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì doanh nghiệp phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương.
Ngoài ra, doanh nghiệp cũng có thể bị xử phạt tại khoản 2 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP khi trả lương không đúng hạn theo quy định của pháp luật.
Lưu ý: Đây cũng là lỗi mà doanh nghiệp hay bị phản ánh, khiếu nại nhất.
[5] Tính lương đóng BHXH không đúng
Cụ thể tại Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định tiền lương đóng BHXH = lương + phụ cấp + khoản bổ sung cố định. Doanh nghiệp không được phép tách nhỏ để né đóng BHXH.
=> Nếu doanh nghiệp bi thanh tra sẽ dễ bị truy thu nhiều năm.
Trách nhiệm doanh nghiệp phải thực hiện khi chi trả tiền lương cần nắm để tránh bị xử phạt?
Khi thực hiện chi trả tiền lương, tiền công cho người lao động, doanh nghiệp phải tuân thủ đầy đủ các nghĩa vụ về thuế, bảo hiểm và hồ sơ theo quy định pháp luật. Việc kế toán nắm rõ và thực hiện đúng các trách nhiệm này giúp doanh nghiệp tránh rủi ro bị xử phạt, truy thu hoặc phát sinh nghĩa vụ tài chính không cần thiết.
Dưới đây là một số trách nhiệm doanh nghiệp phải thực hiện khi chi trả tiền lương cần nắm để tránh bị xử phạt:
[1] Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân
Căn cứ khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, khấu trừ thuế thu nhập cá nhân là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số tiền thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập.
Doanh nghiệp trước chi trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ thuế của cá nhân nhận thu nhập. Việc khấu trừ thuế tuỳ thuộc vào loại hợp đồng được ký giữa doanh nghiệp và người lao động.
- Nếu là hợp đồng lao động dài hạn: Khấu trừ theo biểu thuế luỹ tiến từng phần, không phụ thuộc vào cá nhân đó có thu nhập dài hạn ở bao nhiêu nơi.
- Nếu là hợp đồng lao động ngắn hạn hoặc loại hợp đồng không phải hợp đồng lao động: Khấu trừ theo mức toàn phần.
Trừ một số trường hợp:
+ Từng lần chi trả dưới 2 triều đồng;
+ Cá nhân đủ điều kiện làm cam kết thu nhập.
[2] Cấp chứng từ khấu trừ thuế
Việc cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân phải tuân thủ quy định tại Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi, bổ sung bởi điểm a, điểm b khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP và một số cụm từ bị thay thế bởi khoản 3 Điều 2 Nghị định 70/2025/NĐ-CP, Điều 31 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 17 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP.
[3] Kê khai lên tờ khai thuế TNCN hàng tháng/quý
- Nếu trong kỳ không phát sinh số thuế TNCN khấu trừ thì không cần nộp hồ sơ khai thuế (theo điểm e khoản 3 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP);
- Về nguyên tắc, tờ khai thuế TNCN được nộp theo tháng. Ngoại trừ trường hợp doanh nghiệp nộp tờ khai thuế GTGT theo quý thì được lựa chọn nộp tờ khai thuế TNCN theo quý (theo Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP);
- Doanh nghiệp khấu trừ thuế nhưng được bù trừ với số thuế nộp thừa trên tờ khai quyết toán thu nhập cá nhân của năm trước đối với cá nhân uỷ quyền cho doanh nghiệp quyết toán.
[4] Nộp danh sách chi tiết số thuế đã nộp
- Nếu không phát sinh thuế phải nộp thì không cần nộp danh sách này. Cần lưu ý rằng, có thể doanh nghiệp có khấu trừ thuế của cá nhân nhưng không phải nộp tiền do đã thực hiện bù trừ với số thuế nộp thừa ở kỳ trước đối với cá nhân uỷ quyền quyết toán;
- Danh sách này được nộp ngay sau khi nộp thuế thành công vào ngân sách nhà nước.
[5] Tổng hợp thông tin lên tờ khai quyết toán thu nhập cá nhân
- Trong năm, doanh nghiệp không phát sinh chi trả lương thì không cần nộp tờ khai quyết toán thu nhập cá nhân;
- Trách nhiệm của doanh nghiệp khi chi trả thu nhập là phải tổng hợp các thông tin tính thuế lên tờ khai quyết toán thu nhập cá nhân.
- Thực tế trong kỳ tính thuế thế nào thì tổng hợp như vậy. Không tính lại thuế đối với các cá nhân không đủ điều kiện uỷ quyền cho doanh nghiệp quyết toán.
[6] Quyết toán thuế cho các cá nhân uỷ quyền
- Nếu cá nhân đủ điều kiện uỷ quyền quyết toán và có gửi giấy uỷ quyền quyết toán cho doanh nghiệp thì doanh nghiệp cần quyết toán thay cho người lao động (tham khảo điểm d khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP);
- Trường hợp cá nhân đủ điều kiện uỷ quyền thì doanh nghiệp không cần cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân;
- Doanh nghiệp theo dõi số thuế còn phải nộp/nộp thừa và thực hiện nghĩa vụ đó thay cho cá nhân với cơ quan thuế.
[7] Các công việc khác
Tuyên truyền, phổ biến cho người lao động về:
- Điều kiện làm cam kết thu nhập;
- Điều kiện uỷ quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân;
- Các hồ sơ chứng từ để giảm trừ gia cảnh;
- Cài đặt ứng dụng Etax Mobile để theo dõi tình hình thu nhập, nghĩa vụ thuế của cá nhân.
Đăng ký người phụ thuộc và làm các thủ tục khác liên quan tới người phụ thuộc cho người lao động.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];