Những việc hộ kinh doanh có doanh thu từ 200 triệu đến 3 tỷ cần phải làm trong thời gian sắp tới?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 25,134 lượt xem
07:40 | 19/11/2025
Những việc hộ kinh doanh có doanh thu từ 200 triệu đến 3 tỷ cần phải làm trong thời gian sắp tới?
Nội dung chính
  1. Những việc hộ kinh doanh có doanh thu từ 200 triệu đến 3 tỷ cần phải làm trong thời gian sắp tới?
  2. Hộ kinh doanh có doanh thu bao nhiêu thì không phải đóng thuế GTGT và thuế TNCN?
  3. Hộ kinh doanh chuyển đổi sang doanh nghiệp được miễn thuế TNDN trong bao lâu?

Những việc hộ kinh doanh có doanh thu từ 200 triệu đến 3 tỷ cần phải làm trong thời gian sắp tới?

Xem thêm: Lịch nộp thuế 2026 - Lịch âm 2026 - Lịch vạn niên 2026: Chi tiết, đầy đủ nhất cả năm 2026? Tết Âm lịch 2026 vào ngày nào?

Hiện hành, Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định 3389/QĐ-BTC năm 2025 phê duyệt Đề án "Chuyển đổi mô hình và phương pháp quản lý thuế đối với hộ kinh doanh khi xóa bỏ thuế khoán"

Theo đó, từ ngày 1/1/2026, sẽ chấm dứt hoàn toàn phương thức thu thuế khoán đối với hộ kinh doanh và chuyển sang quản lý theo phương pháp tự kê khai, tự nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Đồng thời, đề án cũng quy định rõ hộ kinh doanh sẽ được chia thành 3 chính và các điểm mới trong chuyển đổi phương pháp tính thuế sau khi xóa bỏ thuế khoán.

Trong đó, nếu doanh thu của hộ kinh doanh trong năm trên 200 triệu và dưới 3 tỷ thì thuộc Nhóm 2 và hộ kinh doanh phải tự kê khai và nộp thuế định kỳ chứ không nộp cố định như trước.

Mức thuế suất theo ngành nghề được quy định rõ, gồm:

- 1% cho phân phối, cung cấp hàng hóa;

- 5% cho dịch vụ, xây dựng không bao thầu vật liệu;

- 3% cho sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu vật liệu;

- 2% cho hoạt động kinh doanh khác.

Quy định của Bộ Tài chính cũng tạo điều kiện cho nhóm này không cần tuân theo chế độ kế toán phức tạp, nhưng vẫn phải lập sổ sách đơn giản, có biểu mẫu theo quy định. Phải kê khai thuế 4 lần/năm (theo quý).

Trong nhóm này, nếu hộ kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm và thuộc nhóm ngành bán lẻ, dịch vụ trực tiếp đến tay người tiêu dùng theo quy định thì phải xuất hóa đơn điện tử từ máy tính tiền có kết nối với cơ quan thuế.

Các hộ kinh doanh khác có doanh thu dưới 1 tỷ đồng/năm không bắt buộc xuất hóa đơn điện tử từ máy tính tiền có kết nối với cơ quan thuế nhưng Bộ Tài chính lưu ý vẫn nên ghi chép doanh thu.

Do đó, dưới đây là những việc hộ kinh doanh có doanh thu từ 200 triệu đến 3 tỷ cần phải làm trong thời gian sắp tới (hộ kinh doanh nhóm 2):

[1] Việc bắc buộc phải làm:

- Kiểm tra, đăng ký hoặc cập nhật giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh. Theo đó, hộ kinh doanh có thể đến Phòng Kinh tế hoặc UBND cấp xã nơi hộ kinh doanh đặt trụ sở để cập nhật thông tin nếu giấy chứng đăng ký hộ kinh doanh chưa rõ ngành nghề hoặc địa chỉ.

- Đảm bảo khi kinh doanh thông tin mã số thuế trùng khớp với thông tin cá nhân. Vì hiện tại mã số thuế hộ kinh doanh cũng chính là số định danh cá nhân, cụ thể:

Tại khoản 2 Điều 38 Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định về hiệu lực của mã số thuế như sau:

Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2025, thay thế Thông tư số 105/2020/TT-BTC ngày 03/12/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký thuế, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Mã số thuế do cơ quan thuế cấp cho cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh được thực hiện đến hết ngày 30/6/2025. Kể từ ngày 01/7/2025, người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc sử dụng mã số thuế theo quy định tại Điều 35 Luật Quản lý thuế thực hiện sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế.
3. Trường hợp các văn bản đã dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

Như vậy, có thể thấy mã số thuế do cơ quan thuế cấp cho hộ kinh doanh được thực hiện đến hết ngày 30/6/2025. Kể từ ngày 01/7/2025, sẽ sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế.

[2] Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử:

- Đối với hộ kinh doanh nhóm 2 bắt buộc phải xuất hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

- Nếu bán lẻ nhiều, hộ kinh doanh có thể sử dụng hóa đơn tổng hợp cuối ngày.

- Nếu bán hàng online (TikTok, Shopee, Facebook,...) có thể tích hợp hóa đơn tự động cho từng đơn.

Căn cứ theo Điều 13 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a, điểm b khoản 10 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP.

[3] Mở tài khoản ngân hàng riêng cho hoạt động kinh doanh:

- Hiện hành không có quy định cụ thể về việc hộ kinh doanh cần phải mở một tài khoản ngân hàng riêng để kinh doanh. Tuy nhiên, việc mở tài khoản riêng này dùng để nhân hoặc chi tiền kinh doanh và dùng để đối soát doanh thu qua tài khoản khi cơ quan thuế kiểm tra.

- Giúp phân biệt được đâu là tiền cá nhân và đâu là tiền kinh doanh để tránh bị tính gộp khi xác định doanh thu.

[4] Ghi chép sổ sách kế toán cơ bản:

- Đối với hộ kinh doanh nhóm 2 sổ sách kế toán cơ bản cần phải có như sổ doanh thu, sổ chi phí, sổ tồn kho.

- Bảng kê nhập hàng hóa

- Danh sách nhân viên, tiền lương (nếu có)

- Hóa đơn đầu vào, hóa đơn đầu ra

Tham khảo Phụ lục 2 biểu mẫu và phương pháp ghi sổ kế toán ban hành kèm theo Thông tư 88/2021/TT-BTC.

[5] Kê khai thuế định kỳ:

- Theo đó, hộ kinh doanh nhóm 2 sẽ phải kê khai theo quý, nộp tờ khai thuế GTGT và tờ khai thuế TNCN.

- Thời hạn nộp là chậm nhất vào ngày 30 của quý sau.

- Có thể nộp qua cổng thông tin điện tử của Tổng Cục thuế (nay là Cục Thuế) qua đường link: https://canhan.gdt.gov.vn/ICanhan/Request

- Trường hợp nếu chậm nộp tờ khai thuế sẽ bị phạt theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, cụ thể:

+ Phạt cảnh cáo: Nộp chậm 1 - 5 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.

+ Phạt tiền từ 2 đến 5 triệu đồng: Nộp chậm 1 - 30 ngày, trừ trường hợp bị cảnh cáo.

+ Phạt từ 5 đến 8 triệu đồng: Nộp chậm 31 - 60 ngày.

+ Phạt từ 8 đến 15 triệu đồng: Nộp chậm 61 - 90 ngày; hoặc trên 91 ngày không phát sinh thuế; hoặc không nộp hồ sơ/ phụ lục có liên quan nhưng không phát sinh thuế.

+ Phạt từ 15 đến 25 triệu đồng: Nộp chậm trên 90 ngày, có phát sinh thuế, đã nộp đủ thuế và chậm nộp trước khi cơ quan thuế lập biên bản hoặc quyết định kiểm tra.

Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức. Mức xử phạt đối với cá nhân bằng một nửa mức xử phạt đối với tổ chức (theo khoản 5 Điều 5 và khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).

[6] Nộp thuế theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu, tùy vào mỗi ngành nghề mà sẽ áp dụng mức thuế suất khác nhau (đã nêu ở trên)

[7] Lưu trữ hóa đơn đầu vào để khấu trừ chi phí hợp lý. Theo đó, khi nhập hàng hóa, thuê dịch vụ bắt buộc phải có hóa đơn để được trừ chi phí hợp lý.

Những việc hộ kinh doanh có doanh thu từ 200 triệu đến 3 tỷ cần phải làm trong thời gian sắp tới?

Những việc hộ kinh doanh có doanh thu từ 200 triệu đến 3 tỷ cần phải làm trong thời gian sắp tới? (Hình từ Internet)

Hộ kinh doanh có doanh thu bao nhiêu thì không phải đóng thuế GTGT và thuế TNCN?

Căn cứ Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định về nguyên tắc tính thuế như sau:

Nguyên tắc tính thuế
1. Nguyên tắc tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành về thuế GTGT, thuế TNCN và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc trường hợp không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN theo quy định pháp luật về thuế GTGT và thuế TNCN. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế theo quy định.
3. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo hình thức nhóm cá nhân, hộ gia đình thì mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN được xác định cho một (01) người đại diện duy nhất của nhóm cá nhân, hộ gia đình trong năm tính thuế.

Như vậy, hộ kinh doanh không phải đóng thuế GTGT và thuế TNCN nếu có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống theo quy định pháp luật về thuế GTGT và thuế TNCN

Tuy nhiên, tại khoản 1 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi Điều 17 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về thu nhập chịu thuế như sau:

Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
1. Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:
a) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;
b) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.
Thu nhập từ kinh doanh quy định tại khoản này không bao gồm thu nhập của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có doanh thu dưới mức quy định tại khoản 25 Điều 5 của Luật Thuế giá trị gia tăng.

Dẫn chiếu đến khoản 25 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về đối tượng không chịu thuế như sau:

Đối tượng không chịu thuế
...
25. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu hằng năm từ 200 triệu đồng trở xuống; tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra; hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra; các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
...

Đồng thời, theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 về hiệu lực thi hành như sau:

Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Quy định về mức doanh thu của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế tại khoản 25 Điều 5 của Luật này và Điều 17 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Như vậy, có thể hiểu rằng, từ ngày 01/01/2026, hộ kinh doanh có doanh thu từ 200 triệu đồng trở xuống/năm thì không phải đóng thuế GTGT và thuế TNCN.

Hộ kinh doanh chuyển đổi sang doanh nghiệp được miễn thuế TNDN trong bao lâu?

Căn cứ theo quy định tại Điều 15 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về các trường hợp miễn thuế, giảm thuế khác như sau:

Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế khác
...
4. Doanh nghiệp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 của Luật này thành lập mới từ hộ kinh doanh được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 02 năm liên tục kể từ khi có thu nhập chịu thuế.
...

Đồng thời căn cứ theo quy định tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về thuế suất như sau:

Thuế suất
...
2. Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.
3. Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
...

Như vậy, từ những quy định trên thì hộ kinh doanh chuyển đổi sang loại hình doanh nghiệp sẽ được miễn thuế TNDN trong 02 năm liên tục kể từ khi có thu nhập chịu thuế.

Tuy nhiên, việc miễn thuế TNDN đối với hộ kinh doanh chuyển đổi sang loại hình doanh nghiệp chỉ được áp dụng đối với các doanh nghiệp sau khi chuyển đổi có mức doanh thu từ 50 tỷ đồng trở xuống.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất