Nhận tiền đặt cọc dịch vụ khi nào mới xuất hóa đơn?

06:45 | 01/09/2026
Tiền đặt cọc dịch vụ không xuất hóa đơn khi thu thì thời điểm nào mới được lập hóa đơn?
Nội dung chính
  1. Nhận tiền đặt cọc dịch vụ khi nào mới xuất hóa đơn?
  2. Quy định về tiền đặt cọc trong Bộ Luật dân sự như thế nào?
  3. Trường hợp nào sử dụng hóa đơn điện tử được miễn phí dịch vụ?

Nhận tiền đặt cọc dịch vụ khi nào mới xuất hóa đơn?

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định về thời điểm lập hóa đơn như sau:

Thời điểm lập hóa đơn
1. Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.
2. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc theo quy định Bộ luật Dân sự để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ).
3. Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.
...

Theo quy định trên, tiền đặt cọc để bảo đảm thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ không thuộc trường hợp phải lập hóa đơn tại thời điểm thu tiền. Do đó, khi nhận tiền đặt cọc, người cung cấp dịch vụ chưa phải lập hóa đơn.

Khi dịch vụ hoàn thành, người cung cấp dịch vụ lập hóa đơn tại thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP.

Như vậy, từ 01/07/2026, Tiền đặt cọc dịch vụ không xuất hóa đơn tại thời điểm thu tiền. Hóa đơn sẽ được lập tại thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ.

Ví dụ: Công ty A ký hợp đồng cung cấp dịch vụ với Công ty B trị giá 100 triệu đồng. Theo hợp đồng, Công ty B đặt cọc 20 triệu đồng để bảo đảm thực hiện hợp đồng vào ngày 01/9/2026. Khoản tiền này được xác định rõ là tiền đặt cọc, không phải tiền thanh toán trước.

- Ngày 01/9/2026: Công ty A nhận 20 triệu đồng tiền đặt cọc → chưa phải lập hóa đơn tại thời điểm nhận tiền.

- Ngày 30/9/2026: Công ty A hoàn thành việc cung cấp dịch vụ → lập hóa đơn vào ngày 30/9/2026.

Nhận tiền đặt cọc dịch vụ khi nào mới xuất hóa đơn?

Nhận tiền đặt cọc dịch vụ khi nào mới xuất hóa đơn? (Hình từ Internet)

Quy định về tiền đặt cọc trong Bộ Luật dân sự như thế nào?

Căn cứ vào Điều 328 Bộ Luật dân sự 2015 có quy định về đặt cọc như sau:

- Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

- Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Trường hợp nào sử dụng hóa đơn điện tử được miễn phí dịch vụ?

Căn cứ Điều 11 Nghị định 254/2026/NĐ-CP trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử được miễn phí dịch vụ bao gồm:

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử được miễn phí dịch vụ trong thời gian 12 tháng kể từ khi sử dụng hóa đơn điện tử. Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện theo Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định pháp luật về đầu tư.

Cục Thuế thực hiện hoặc ủy thác cho tổ chức cung cấp dịch vụ về hóa đơn điện tử thực hiện cung cấp hóa đơn điện tử được miễn phí dịch vụ cho đối tượng nêu trên.

- Cơ quan thuế hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức, xử lý tài sản công theo quy định pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công lập hóa đơn điện tử thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử được Cục Thuế ủy thác cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử miễn phí dịch vụ.

- Các tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 254/2026/NĐ-CP khi sử dụng hóa đơn điện tử thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử thực hiện trả tiền dịch vụ theo hợp đồng ký giữa các bên.

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 254/2026/NĐ-CP được đăng ký, thay đổi thông tin đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử qua Hệ thống thông tin quản lý thuế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hóa đơn - Chứng từ Xem thêm

Bài viết mới nhất