Nguyên tắc xác định trung tâm hành chính khi thực hiện sáp nhập tỉnh thành 2025?
Căn cứ tiểu mục 2 Mục IV Quyết định 759/QĐ-TTg năm 2025 quy định nguyên tắc xác định trung tâm hành chính khi thực hiện sáp nhập tỉnh thành năm 2025 như sau:
- Lựa chọn trung tâm hành chính - chính trị của 01 trong số các ĐVHC hiện nay là trung tâm hành chính - chính trị của ĐVHC mới để bảo đảm chính quyền địa phương nhanh chóng đi vào hoạt động ổn định.
- Trung tâm hành chính - chính trị của ĐVHC mới có vị trí địa lý thuận lợi, hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, nhất là hệ thống giao thông phát triển (sân bay, đường bộ, cảng,...), dễ dàng kết nối với các khu vực trong nội tỉnh, thành phố và các đô thị lớn, trung tâm kinh tế của cả nước hoặc với hệ thống không gian biển.
- Trung tâm hành chính - chính trị của ĐVHC mới cần có không gian phát triển trong tương lai; phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của ĐVHC mới, bảo đảm hài hòa, hợp lý, tránh sự mất cân đối giữa các địa phương khi sáp nhập và giữ vững quốc phòng an ninh.
Sau khi ĐVHC mới đi vào hoạt động ổn định, có thể nghiên cứu quy hoạch, xây dựng các trung tâm hành chính - chính trị mới hợp lý, phù hợp với xu thế phát triển chung của địa phương và tạo ra không gian phát triển mới.
- Cấp ủy, chính quyền địa phương thống nhất nhận thức, có trách nhiệm tạo sự đồng thuận của các tầng lớp Nhân dân địa phương.

Nguyên tắc xác định trung tâm hành chính khi thực hiện sáp nhập tỉnh thành 2025? (Hình từ Internet)
34 trung tâm hành chính sau khi sáp nhập là những trung tâm nào?
Căn cứ theo Danh sách dự kiến các đơn vị hành chính sau sáp nhập tỉnh thành ban hành kèm theo Nghị quyết 60-NQ/TW năm 2025, có thể suy ra 34 trung tâm hành chính như sau:
- Danh sách 11 trung tâm hành chính của các tỉnh thành giữ nguyên sau khi thực hiện sáp nhập tỉnh thành:
STT | Tỉnh/Thành phố sau sáp nhập | Trung tâm hành chính |
|---|---|---|
1 | TP Hà Nội | TP Hà Nội |
2 | TP Huế | TP Huế |
3 | Lai Châu | TP Lai Châu |
4 | Điện Biên | TP Điện Biên Phủ |
5 | Sơn La | TP Sơn La |
6 | Lạng Sơn | TP Lạng Sơn |
7 | Quảng Ninh | TP Hạ Long |
8 | Thanh Hóa | TP Thanh Hóa |
9 | Nghệ An | TP Vinh |
10 | Hà Tĩnh | TP Hà Tĩnh |
11 | Cao Bằng | TP Cao Bằng |
- Danh sách 23 trung tâm hành chính mới của các tỉnh thành sau khi thực hiện sáp nhập tỉnh thành:
STT | Tên gọi tỉnh, thành phố sau sáp nhập | Các tỉnh/ thành phố sáp nhập | Trung tâm hành chính mới |
12 | Tuyên Quang | Tuyên Quang + Hà Giang | Tuyên Quang |
13 | Lào Cai | Lào Cai + Yên Bái | Yên Bái |
14 | Thái Nguyên | Bắc Kạn + Thái Nguyên | Thái Nguyên |
15 | Phú Thọ | Vĩnh Phúc + Phú Thọ + Hòa Bình | Phú Thọ |
16 | Bắc Ninh | Bắc Ninh + Bắc Giang | Bắc Ninh |
17 | Hưng Yên | Hưng Yên + Thái Bình | Hưng Yên |
18 | TP Hải Phòng | Hải Dương + TP Hải Phòng | TP Hải Phòng |
19 | Ninh Bình | Hà Nam + Ninh Bình + Nam Định | Ninh Bình |
20 | Quảng Trị | Quảng Bình + Quảng Trị | Quảng Bình |
21 | TP Đà Nẵng | TP Đà Nẵng + Quảng Nam | TP Đà Nẵng |
22 | Quảng Ngãi | Kon Tum + Quảng Ngãi | Quảng Ngãi |
23 | Gia Lai | Gia Lai + Bình Định | Gia Lai |
24 | Khánh Hòa | Ninh Thuận + Khánh Hòa | Khánh Hòa |
25 | Lâm Đồng | Lâm Đồng + Đắk Nông + Bình Thuận | Lâm Đồng |
26 | Đắk Lắk | Đắk Lắk + Phú Yên | Đắk Lắk |
27 | TP Hồ Chí Minh | Bà Rịa-Vũng Tàu + Bình Dương + TP HCM | TP Hồ Chí Minh |
28 | Đồng Nai | Đồng Nai + Bình Phước | Đồng Nai |
29 | Tây Ninh | Tây Ninh + Long An | Tây Ninh |
30 | TP Cần Thơ | TP Cần Thơ + Sóc Trăng + Hậu Giang | TP Cần Thơ |
31 | Vĩnh Long | Bến Tre + Vĩnh Long + Trà Vinh | Vĩnh Long |
32 | Đồng Tháp | Tiền Giang + Đồng Tháp | Tiền Giang |
33 | Cà Mau | Bạc Liêu + Cà Mau | Cà Mau |
34 | An Giang | An Giang + Kiên Giang | An Giang |
20 Chi cục Thuế khu vực hiện nay là những Chi cục Thuế nào?
Căn cứ Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 381/QĐ-BTC năm 2025, theo đó, chi tiết 20 Chi cục Thuế khu vực như sau:
STT | Tên đơn vị | Địa bàn quản lý | Trụ sở chính |
1 | Chi cục Thuế khu vực I | Hà Nội, Hòa Bình | Hà Nội |
2 | Chi cục Thuế khu vực II | Thành phố Hồ Chí Minh | Thành phố Hồ Chí Minh |
3 | Chi cục Thuế khu vực III | Hải Phòng, Quảng Ninh | Hải Phòng |
4 | Chi cục Thuế khu vực IV | Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình | Hưng Yên |
5 | Chi cục Thuế khu vực V | Bắc Ninh, Hải Dương, Thái Bình | Hải Dương |
6 | Chi cục Thuế khu vực VI | Bắc Giang, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Cao Bằng | Bắc Giang |
7 | Chi cục Thuế khu vực VII | Thái Nguyên, Tuyên Quang, Hà Giang, | Thái Nguyên |
8 | Chi cục Thuế khu vực VIII | Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Yên Bái, Lào Cai | Phú Thọ |
9 | Chi cục Thuế khu vực IX | Sơn La, Điện Biên, Lai Châu | Sơn La |
10 | Chi cục Thuế khu vực X | Thanh Hóa, Nghệ An | Nghệ An |
11 | Chi cục Thuế khu vực XI | Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị | Hà Tĩnh |
12 | Chi cục Thuế khu vực XII | Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi | Đà Nẵng |
13 | Chi cục Thuế khu vực XIII | Khánh Hòa, Lâm Đồng, Bình Định, Phú Yên | Khánh Hòa |
14 | Chi cục Thuế khu vực XIV | Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông | Đắk Lắk |
15 | Chi cục Thuế khu vực XV | Ninh Thuận, Bình Thuận, Bà Rịa - Vũng Tàu, Đồng Nai | Bà Rịa - Vũng Tàu |
16 | Chi cục Hải quan khu vực XVI | Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh | Bình Dương |
17 | Chi cục Thuế khu vực XVII | Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long | Long An |
18 | Chi cục Thuế khu vực XVIII | Trà Vinh, Bến Tre, Sóc Trăng | Bến Tre |
19 | Chi cục Thuế khu vực XIX | Cần Thơ, Hậu Giang, Đồng Tháp, An Giang | Cần Thơ |
20 | Chi cục Thuế khu vực XX | Kiên Giang, Cà Mau, Bạc Liêu | Kiên Giang |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];