Người nộp thuế khôi phục mã số thuế được tiếp tục sử dụng kể từ thời điểm nào theo Thông tư 90/2026?

Phùng Hải Yến
13:40 | 08/09/2026
Người nộp thuế khôi phục mã số thuế được tiếp tục sử dụng kể từ thời điểm nào theo Thông tư 90/2026/TT-BTC?
Nội dung chính
  1. Người nộp thuế khôi phục mã số thuế được tiếp tục sử dụng kể từ thời điểm nào theo Thông tư 90/2026?
  2. NNT ở trạng thái 03, 06 có thể đối mặt với những rủi ro nào khi đến cơ quan thuế chấm dứt hiệu lực hoặc khôi phục hiệu lực mã số thuế?
  3. Chấm dứt hiệu lực mã số thuế có thuộc phạm vi đăng ký thuế không?

Người nộp thuế khôi phục mã số thuế được tiếp tục sử dụng kể từ thời điểm nào theo Thông tư 90/2026?

Căn cứ khoản 3 Điều 17 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định nội dung như sau:

Các trường hợp khôi phục mã số thuế và hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế
1. Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông được khôi phục mã số thuế trong các trường hợp sau đây:
a) Được khôi phục tình trạng pháp lý theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh thì đồng thời được khôi phục mã số thuế;
b) Có hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế sau khi cơ quan thuế có thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký nhưng chưa bị thu hồi giấy phép và chưa bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế;
c) Đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của hợp tác xã có nhu cầu tiếp tục hoạt động kinh doanh sau khi đã có hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Thông tư này gửi đến cơ quan thuế nhưng chưa nộp hồ sơ chấm dứt hoạt động đến cơ quan đăng ký kinh doanh.
2. Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế nộp hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong các trường hợp sau đây:
a) Được cơ quan có thẩm quyền có văn bản hủy bỏ văn bản thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động, quyết định thành lập hoặc giấy phép tương đương;
b) Khi cơ quan thuế có thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký nhưng chưa bị thu hồi giấy phép và chưa bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế;
c) Khi có nhu cầu tiếp tục hoạt động kinh doanh sau khi đã có hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định tại khoản 7 Điều 13 Thông tư này gửi đến cơ quan thuế nhưng cơ quan thuế chưa ban hành thông báo chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
3. Mã số thuế được tiếp tục sử dụng theo quy định của pháp luật quản lý thuế kể từ ngày quyết định khôi phục tình trạng pháp lý của cơ quan đăng ký kinh doanh có hiệu lực hoặc ngày cơ quan thuế thông báo khôi phục mã số thuế.
...

Như vậy, mã số thuế của người nộp thuế sau khi khôi phục được tiếp tục sử dụng kể từ một trong hai thời điểm sau:

+ Ngày quyết định khôi phục tình trạng pháp lý của cơ quan đăng ký kinh doanh có hiệu lực

+ Ngày cơ quan thuế thông báo khôi phục mã số thuế

Người nộp thuế khôi phục mã số thuế được tiếp tục sử dụng kể từ thời điểm nào theo Thông tư 90/2026?

Người nộp thuế khôi phục mã số thuế được tiếp tục sử dụng kể từ thời điểm nào theo Thông tư 90/2026?

NNT ở trạng thái 03, 06 có thể đối mặt với những rủi ro nào khi đến cơ quan thuế chấm dứt hiệu lực hoặc khôi phục hiệu lực mã số thuế?

Theo đó, khi người nộp thuế đang ở trạng thái 03, 06 đến cơ quan thuế để chấm dứt hiệu lực hoặc khôi phục hiệu lực mã số thuế thì có thể bị xử phạt đối với một số hành vi vi phạm hành chính, cụ thể như sau:

(1) Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:

CSPL: điểm b khoản 3 Điều 5 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, được sửa bổ sung tại khoản 3 khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP

- Theo đó, trường hợp doanh nghiệp chậm nộp hồ sơ khai thuế đối với các kỳ khai thuế sau ngày 05/12/2020. Nếu doanh nghiệp nộp tất cả các hồ sơ khai thuế của cùng một sắc thuế vào 01 ngày thì doanh nghiệp bị xử phạt về một hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hành vi có khung tiền phạt cao nhất trong số các hành vi đã thực hiện.

(2) Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai phí, lệ phí

CSPL: Điều 22 Nghị định 109/2013/NĐ-CP, Điều 16 Nghị định 02/2026/NĐ-CP

- Trường hợp doanh nghiệp không nộp/chậm nộp tờ khai phí, lệ phí thì người nộp thuế bị xử phạt vi phạm hành chính đối với từng tờ khai phí/lệ phí không nộp/chậm nộp.

Mức tiền phạt được quy định chi tiết cho từng trường hợp tại Điều 22 Nghị định 109/2013/NĐ-CP (có hiệu lực đến ngày 31/12/2025) và Điều 16 Nghị định 02/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/01/2026).

(3) Xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính về trốn thuế

CSPL: Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Trường hợp doanh nghiệp không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc kể từ ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, bị phạt tiền từ 1 đến 3 lần số tiền thuế trốn (trừ trường hợp quy định tại điểm b, c khoản 4 và khoản 5 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP)

(5) Xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn

Sẽ bị xử phạt hành chính đối với từng hành vi vi phạm, cụ thể:

- Trường hợp doanh nghiệp lập hóa đơn khống trong thời gian không hoạt động tại địa chỉ đăng ký kinh doanh hoặc đã ngừng hoạt động nếu doanh nghiệp đã có hành vi cho, bán hóa đơn hoặc sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ. Tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của hành vi, doanh nghiệp có thể bị xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 22, Điều 28 Nghị định 125/2020/NĐ-CP hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 203 Bộ Luật hình sự năm 2015 (sửa đổi năm 2017, 2025).

- Đối với hành vi vi phạm quy định về lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ: Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020.

(5) Hậu quả pháp lý khi NNT nợ thuế trên 90 ngày

- Bị tính tiền chậm nộp theo mức 0,03%/ngày tính từ ngày tiếp theo ngày phát sinh tiền thuế nợ cho đến ngày NNT nộp đủ vào ngân sách Nhà nước (theo khoản 2 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025)

- Bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế theo Điều 49 Luật Quản lý thuế 2025 như sau:

+ Trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế tại Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác; phong tỏa tài khoản;

+ Khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập;

+ Dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

+ Ngừng sử dụng hóa đơn;

+ Kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên theo quy định của pháp luật;

+ Thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế do cơ quan, tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ;

+ Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề.

- Bị tạm hoãn xuất cảnh theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP

Chấm dứt hiệu lực mã số thuế có thuộc phạm vi đăng ký thuế không?

Căn cứ Điều 10 Luật Quản lý thuế 2025 quy định việc đăng ký thuế như sau:

Đăng ký thuế
1. Phạm vi đăng ký thuế bao gồm đăng ký thuế lần đầu; thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế; thông báo khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh; chấm dứt hiệu lực mã số thuế; khôi phục mã số thuế.
2. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện đăng ký thuế cùng với việc đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký liên hiệp hợp tác xã, đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hộ kinh doanh, đăng ký hoạt động, kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông.
3. Các trường hợp khác không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế.

Theo đó, phạm vi đăng ký thuế bao gồm:

+ Đăng ký thuế lần đầu;

+ Thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế;

+ Thông báo khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh;

+ Chấm dứt hiệu lực mã số thuế

+ Khôi phục mã số thuế.

Như vậy, chấm dứt hiệu lực mã số thuế là một nội dung thuộc phạm vi đăng ký thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Phùng Hải Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất