Mức xử phạt năm 2026 đối với hành vi đi xe máy trên cao tốc?

17:45 | 22/02/2026
Mức xử phạt năm 2026 đối với hành vi đi xe máy trên cao tốc? Giao thông trên đường cao tốc được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Mức xử phạt năm 2026 đối với hành vi đi xe máy trên cao tốc?
  2. Giao thông trên đường cao tốc được quy định như thế nào?
  3. Lệ phí cấp giấy phép lái xe vào hiện nay là bao nhiêu?

Mức xử phạt năm 2026 đối với hành vi đi xe máy trên cao tốc?

>> Hot: Cập nhật giá xăng dầu Petrolimex ngày 12/03/2026 bao nhiêu tiền 1 lít?

>>Hot: Giá xăng RON 95 giảm mạnh xuống còn 25.240 đồng/lít từ 22h ngày 11/03/2026?

Căn cứ theo quy định tại khoản 7 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định về xử phạt, trừ điểm giấy phép lái của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ như sau:

Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
...
7. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều”, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản này và các trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định; điều khiển xe đi trên vỉa hè, trừ trường hợp điều khiển xe đi qua vỉa hè để vào nhà, cơ quan;
b) Điều khiển xe đi vào đường cao tốc, trừ xe phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc;
c) Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông;
d) Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông;
đ) Không nhường đường hoặc gây cản trở xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ.
8. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h;
b) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở.
...

Như vậy, trong năm 2026, người tham gia giao thông có hành vi đi xe máy trên cao tốc sẽ bị áp dụng biện xử phạt hành chính với xử mức phạt từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng.

Đồng thời theo quy định tại điểm c khoản 13 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP thì ngoài mức phạt tiền ở trên người đi xe máy trên cao tốc còn bị áp dụng biện pháp xử phạt trừ 6 điểm trên giấy phép lái xe.

Trên đây là phần nội dung trả lời cho câu hỏi "Mức xử phạt năm 2026 đối với hành vi đi xe máy trên cao tốc?"

Xem thêm:Nghị định 100 về xử phạt vi phạm giao thông hết hiệu lực từ khi nào?

Mức xử phạt năm 2026 đối với hành vi đi xe máy trên cao tốc?

Mức xử phạt năm 2026 đối với hành vi đi xe máy trên cao tốc? (hình từ internet)

Giao thông trên đường cao tốc được quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 25 Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 thì giao thông trên đường cao tốc được quy định như sau:

(1) Người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng trên đường cao tốc phải tuân thủ quy tắc giao thông đường bộ sau đây:

- Trước khi nhập vào làn đường của đường cao tốc phải có tín hiệu xin vào và phải nhường đường cho xe đang chạy trên đường, quan sát xe phía sau bảo đảm khoảng cách an toàn mới cho xe nhập vào làn đường sát bên phải, nếu có làn đường tăng tốc thì phải cho xe chạy trên làn đường đó trước khi nhập vào làn đường của đường cao tốc;

- Khi chuẩn bị ra khỏi đường cao tốc phải quan sát biển báo hiệu chỉ dẫn, thực hiện chuyển dần sang làn đường sát bên phải, nếu có làn đường giảm tốc thì phải cho xe di chuyển trên làn đường đó trước khi ra khỏi đường cao tốc;

- Không được cho xe chạy ở làn dừng xe khẩn cấp và phần lề đường;

- Các quy tắc giao thông đường bộ khác quy định tại Chương này.

(2) Chỉ được dừng xe, đỗ xe ở nơi quy định; trường hợp gặp sự cố kỹ thuật hoặc bất khả kháng khác buộc phải dừng xe, đỗ xe thì được dừng xe, đỗ xe ở làn dừng khẩn cấp cùng chiều xe chạy và phải có báo hiệu bằng đèn khẩn cấp; trường hợp xe không thể di chuyển được vào làn dừng khẩn cấp, phải có báo hiệu bằng đèn khẩn cấp và đặt biển hoặc đèn cảnh báo về phía sau xe khoảng cách tối thiểu 150 mét, nhanh chóng báo cho cơ quan Cảnh sát giao thông thực hiện nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trên tuyến hoặc cơ quan quản lý đường cao tốc.

(3) Xe máy chuyên dùng có tốc độ thiết kế nhỏ hơn tốc độ tối thiểu quy định đối với đường cao tốc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ, người đi bộ không được đi trên đường cao tốc, trừ người, phương tiện giao thông đường bộ và thiết bị phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc.

Lệ phí cấp giấy phép lái xe vào hiện nay là bao nhiêu?

Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Thông tư 154/2025/TT-BTC có quy định về mức thu phí, lệ phí như sau:

Mức thu phí, lệ phí
Mức thu phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện giao thông đường bộ và lệ phí cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe máy chuyên dùng quy định tại Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này.

Theo đó, mức thu phí và lệ phí cấp giấy phép lái xe vào năm 2026 được quy định tại Phụ lục biểu mức phí và lệ phí ban hành kèm theo Thông tư 154/2025/TT-BTC, cụ thể như sau:

Số TT

Tên phí, lệ phí

Đơn vị tính

Mức thu (đồng)

1

Phí sát hạch lái xe



a

Đối với thi sát hạch lái xe các hạng xe A1, A, B1:




- Sát hạch lý thuyết

- Sát hạch thực hành

Lần

Lần

60.000

70.000

b

Đối với thi sát hạch lái xe ô tô (hạng xe B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE):




- Sát hạch lý thuyết

Lần

100.000

- Sát hạch thực hành trong hình

Lần

350.000


- Sát hạch thực hành trên đường giao thông

Lần

80.000


- Sát hạch lái xe ô tô bằng phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông

Lần

100.000


2

Lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện giao thông đường bộ



Cấp, đổi, cấp lại giấy phép lái xe (quốc gia và quốc tế)

Lần

115.000

Như vậy mức thu lệ phí cấp giấy phép lái xe xe máy và xe ô tô hiện nay (bao gồm cả trường hợp ở Việt Nam và nước ngoài) là 115.000 đồng/lần cấp.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất