Mẫu thông báo về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài mới nhất?

Vũ Phạm Nhật Nam 247 lượt xem
14:25 | 25/07/2025
Mẫu thông báo về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài mới nhất? Doanh nghiệp có phải thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh khi thành lập chi nhánh ở nước ngoài không? Chi nhánh, văn phòng đại diện có mã số thuế riêng không?
Nội dung chính
  1. Mẫu thông báo về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài mới nhất?
  2. Doanh nghiệp có phải thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh khi thành lập chi nhánh ở nước ngoài không?
  3. Chi nhánh, văn phòng đại diện có mã số thuế riêng không?

Mẫu thông báo về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài mới nhất?

Hiện nay, mẫu thông báo về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài mới nhất là mẫu số 18 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC.

Mẫu số 18 Thông báo về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài có dạng như sau:

Tải Mẫu thông báo về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài (Mẫu số 18) tại đây: Tải về

Mẫu thông báo về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài mới nhất?

Mẫu thông báo về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài mới nhất?

Doanh nghiệp có phải thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh khi thành lập chi nhánh ở nước ngoài không?

Căn cứ khoản 4 Điều 30 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh
...
2. Thông báo lập địa điểm kinh doanh
a) Doanh nghiệp có thể lập địa điểm kinh doanh tại địa chỉ khác nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đặt chi nhánh;
b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định lập địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp gửi hồ sơ thông báo lập địa điểm kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt địa điểm kinh doanh. Hồ sơ thông báo lập địa điểm kinh doanh bao gồm thông báo lập địa điểm kinh doanh.
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, cập nhật thông tin về địa điểm kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh cho doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp.
4. Việc lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp ở nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật nước đó. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chính thức lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Kèm theo thông báo phải có bản sao giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc giấy tờ tương đương. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cập nhật thông tin về chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo.

Do đó, có thể hiểu rằng, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chính thức lập chi nhánh ở nước ngoài, văn phòng đại diện ở nước ngoài, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Chi nhánh, văn phòng đại diện có mã số thuế riêng không?

Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về mã số doanh nghiệp, mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, mã số địa điểm kinh doanh như sau:

Mã số doanh nghiệp, mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, mã số địa điểm kinh doanh
1. Mỗi doanh nghiệp được cấp một mã số duy nhất gọi là mã số doanh nghiệp. Mã số này đồng thời là mã số thuế của doanh nghiệp.
2. Mã số doanh nghiệp tồn tại trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp và không được cấp lại cho tổ chức, cá nhân khác. Khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động thì mã số doanh nghiệp chấm dứt hiệu lực.
3. Mã số doanh nghiệp được tạo, gửi, nhận tự động bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế và được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
4. Cơ quan quản lý nhà nước thống nhất sử dụng mã số doanh nghiệp để thực hiện công tác quản lý nhà nước và trao đổi thông tin về doanh nghiệp.
5. Mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp được cấp cho chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp. Mã số này đồng thời là mã số thuế của chi nhánh, văn phòng đại diện.
6. Mã số địa điểm kinh doanh là mã số gồm 5 chữ số được cấp theo số thứ tự từ 00001 đến 99999. Mã số này không phải là mã số thuế của địa điểm kinh doanh.
7. Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế thì doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện không được sử dụng mã số thuế trong các giao dịch kinh tế kể từ ngày Cơ quan thuế thông báo công khai về việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
...

Như vậy, có thể hiểu rằng, chi nhánh hay văn phòng đại diện có mã số thuế riêng gồm 13 chữ số.

Mã số thuế của chi nhánh hay văn phòng đại diện đồng thời là mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp được cấp cho chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp.

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất