Văn phòng đại diện có mã số thuế không?
Theo khoản 5 Điều 8 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định:
Mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp được cấp cho chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp. Mã số này đồng thời là mã số thuế của chi nhánh, văn phòng đại diện.
Theo đó khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 5 Thông tư 105/2020/TT-BTC quy định:
- Mã số doanh nghiệp, mã số hợp tác xã, mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, hợp tác xã được cấp theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã là mã số thuế.
- Mã số thuế 13 chữ số và dấu gạch ngang (-) dùng để phân tách giữa 10 số đầu và 3 số cuối được sử dụng cho đơn vị phụ thuộc và các đối tượng khác.
Mà theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 105/2020/TT-BTC thì đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, hợp tác xã là chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã.
Như vậy, từ những quy định nêu trên thì văn phòng đại diện có mã số thuế riêng gồm 13 chữ số.
Cập nhật: Nghị định 01/2021/NĐ-CP đã hết hiệu lực từ ngày 01/07/2025 và bị thay thế bởi Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp.
Dựa vào khoản 5 Điều 8 Nghị định 168/2025/NĐ-CP có quy định mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp được cấp cho chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp. Mã số này đồng thời là mã số thuế của chi nhánh, văn phòng đại diện.
Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định về cấu trúc mã số thuế như sau:
Cấu trúc mã số thuế
...
4. Phân loại cấu trúc mã số thuế do cơ quan thuế cấp
a) Mã số thuế 10 chữ số được sử dụng cho doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức có tư cách pháp nhân hoặc tổ chức không có tư cách pháp nhân nhưng trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế (sau đây gọi là đơn vị độc lập); cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài hoặc là người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước ngoài không có số định danh cá nhân được xác lập từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
b) Mã số thuế 13 chữ số và dấu gạch ngang (-) dùng để phân tách giữa 10 số đầu và 3 số cuối được sử dụng cho đơn vị phụ thuộc và các đối tượng khác quy định tại điểm c, e, g của khoản này.
c) Người nộp thuế là tổ chức kinh tế, tổ chức khác theo quy định tại điểm a, b, c, d, n khoản 2 Điều 4 Thông tư này có tư cách pháp nhân hoặc không có tư cách pháp nhân nhưng trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế và tự chịu trách nhiệm về toàn bộ nghĩa vụ thuế trước pháp luật được cấp mã số thuế 10 chữ số. Các đơn vị phụ thuộc được thành lập theo quy định của pháp luật của người nộp thuế này nếu phát sinh nghĩa vụ thuế và trực tiếp khai thuế, nộp thuế được cấp mã số thuế 13 chữ số.
...
Như vậy, theo quy định trên thì mã số thuế doanh nghiệp 10 chữ số là mã số thuế cơ quan thuế cấp cho doanh nghiệp khi đăng ký kinh doanh doanh còn mã số thuế doanh nghiệp 13 chữ số là mã số thuế cơ quan thuế cấp cho đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp.
Như vậy, từ năm 2026, văn phòng đại diện cũng có mã số thuế riêng gồm 13 chữ số với cấu trúc mã số thuế là (N1N2 N3N4N5N6N7N8N9 N10 - N11N12N13) thì 10 chữ số đầu của 2 loại mã số thuế của doanh nghiệp là giống nhau, 3 số cuối của mã số thuế doanh nghiệp 13 chữ số là số thứ tự từ 001 đến 999 của đơn vị phụ thuộc doanh nghiệp.

Văn phòng đại diện có mã số thuế không? (Hình từ Internet)
Quy định về việc cấp mã số thuế cho văn phòng đại diện?
Việc cấp mã số thuế được quy định tại điểm a khoản 3 Điều 30 Luật Quản lý thuế 2019 như sau:
- Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác được cấp 01 mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng ký thuế cho đến khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
- Người nộp thuế có chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị phụ thuộc trực tiếp thực hiện nghĩa vụ thuế thì được cấp mã số thuế phụ thuộc. Trường hợp chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị phụ thuộc thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh thì mã số ghi trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đồng thời là mã số thuế;
Lưu ý: Mã số thuế đã cấp không được sử dụng lại để cấp cho người nộp thuế khác;
Như vậy, người nộp thuế có văn phòng đại diện trực tiếp thực hiện nghĩa vụ thuế thì được cấp mã số thuế phụ thuộc.
Lưu ý, từ ngày 01/07/2026, Luật Quản lý thuế 2025 chính thức có hiệu lực thi hành, trừ những quy định tại Điều 13, Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 sẽ có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
Trước khi có văn bản mới hướng dẫn, quy định về việc cấp mã số thuế cho văn phòng đại diện được thực hiện như trên.
Hướng dẫn tra cứu mã số thuế văn phòng đại diện?
Để tra cứu mã số thuế văn phòng đại diện cần thực hiện thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Truy cập vào trang của Tổng cục Thuế tại địa chỉ: http://tracuunnt.gdt.gov.vn/
Bước 2: Trên màn hình sẽ hiện ra 2 tab là “Thông tin về người nộp thuế” và “Thông tin về người nộp thuế TNCN”. Chọn tab “Thông tin về người nộp thuế”

Bước 3: Điền thông tin để tra cứu mã số thuế văn phòng đại diện
Lưu ý: Chỉ cần nhập của 01 trong 04 thông tin:
- Mã số thuế; hoặc
- Tên tổ chức cá nhân nộp thuế; hoặc
- Địa chỉ trụ sở kinh doanh; hoặc
- Số chứng minh thư/Thẻ căn cước người đại diện
Bước 4: Nhập mã xác nhận ở bên dưới (bắt buộc) để nhận kết quả.
Bước 5: Nhấn vào tên doanh nghiệp thể hiện ở ô kết quả để xem chi tiết thông tin.
Khi nhấn vào tên doanh nghiệp các thông tin chi tiết về doanh nghiệp sẽ hiện ra bao gồm Mã số doanh nghiệp, Ngày cấp, Tên chính thức doanh nghiệp, Nơi đăng ký quản lý thuế, thông tin người đại diện pháp luật, Địa chỉ người đại diện pháp luật, tình trạng doanh nghiệp...
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];