Mẫu thông báo doanh thu năm 2026: 6 tháng đầu năm dùng mẫu nào, cả năm dùng mẫu nào?

Đỗ Thị Minh Anh 311 lượt xem
17:03 | 27/07/2026
Xác định mẫu thông báo doanh thu trong năm 2026 áp dụng cho hộ kinh doanh nhóm 1 có doanh thu dưới 1 tỷ?
Nội dung chính
  1. Mẫu thông báo doanh thu năm 2026: 6 tháng đầu năm dùng mẫu nào, cả năm dùng mẫu nào?
  2. Hộ kinh doanh chấm dứt hoạt động kinh doanh có phải thông báo doanh thu đến cơ quan thuế không?
  3. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh được quy định như thế nào?

Mẫu thông báo doanh thu năm 2026: 6 tháng đầu năm dùng mẫu nào, cả năm dùng mẫu nào?

Hiện hành, Mẫu Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế năm đối với hộ, cá nhân kinh doanh mới nhất hiện nay là mẫu số 01/TKN-CNKD áp dụng theo Thông tư 50/2026/TT-BTC.

Tuy nhiên, mới đây Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 89/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025 và Nghị định 252/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.

Theo đó, tại Điều 99 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định về hiệu lực thi hành như sau:

Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
...
5. Thông tư này thay thế mẫu số 01/TKN-CNKD kèm theo Thông tư số 50/2026/TT-BTC, mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT, mẫu số 01/XSBHĐC, mẫu số 01/BK-XSBHĐC, mẫu số 01/TCKT, mẫu số 01/BK-KTHTKD kèm theo Thông tư số 18/2026/TT-BTC bằng mẫu số 01/TKN-CNKD, mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT, mẫu số 01/XSBHĐC, mẫu số 01/BK-XSBHĐC, mẫu số 01/TCKT, mẫu số 01/BK-KTHTKD Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

Đồng thời, tại Điều 100 Thông tư 89/2026/TT-BTC cũng quy định chuyển tiếp như sau:

Quy định chuyển tiếp
1. Đối với các hồ sơ khai thuế có kỳ tính thuế trước ngày 01 tháng 7 năm 2026, người nộp thuế thực hiện theo mẫu biểu áp dụng trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực. Các quyết định, thông báo của cơ quan thuế đã ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được thực hiện theo nội dung đã ban hành cho đến khi hết thời hạn thực hiện hoặc hết hiệu lực.
2. Quy định tại điểm c.4 khoản 1; các điểm b, c, d, đ và điểm e.1 khoản 3; khoản 4 Điều 19 Thông tư này thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.
...

Theo đó, có thể thấy từ ngày 01/7/2026, mẫu số 01/TKN-CNKD ban hành kèm Thông tư 50/2026/TT-BTC đã được thay thế bằng mẫu số 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Như vậy, Mẫu thông báo doanh thu năm 2026 áp dụng cho hộ kinh doanh nhóm 1 có doanh thu dưới 1 tỷ được xác định như sau:

Đối tượng áp dụng

Hạn nộp

Mẫu tờ khai

Tải về

Hộ kinh doanh dưới 1 tỷ mới ra kinh doanh trong 6 tháng đầu năm 2026 (từ ngày 01/01/2026 đến ngày 30/6/2026)

31/7/2026

Mẫu thông báo doanh thu 6 tháng đầu năm 2026

Mẫu 01 TKN CNKD theo Thông tư 50/2026/TT-BTC


Tải về

Hộ kinh doanh dưới 1 tỷ còn lại thông báo doanh thu cả năm 2026.

31/01/2027

Mẫu thông báo doanh thu cả năm 2026

Mẫu 01 TKN CNKD theo Thông tư 89/2026/TT-BTC


Tải về

Xem thêm:

>>> Trạng thái chờ chấp nhận dù đã nộp thông báo doanh thu dưới 1 tỷ đúng hạn thì có bị phạt không?

>>> Hướng dẫn tra cứu trạng thái tờ khai thông báo doanh thu 6 tháng đầu năm 2026 đã nộp trên Dịch vụ công?

>>> Xử lý một số lỗi thường gặp khi thông báo doanh thu 6 tháng đầu năm 2026?

>>> Hộ kinh doanh dưới 1 tỷ chậm thông báo doanh thu 6 tháng đầu năm thì bị xử phạt như thế nào?

>>> Hướng dẫn các bước thông báo doanh thu 6 tháng đầu năm 2026 cho hộ kinh doanh dưới 1 tỷ trên Dịch vụ công?

Mẫu thông báo doanh thu năm 2026: 6 tháng đầu năm dùng mẫu nào, cả năm dùng mẫu nào?

Mẫu thông báo doanh thu năm 2026: 6 tháng đầu năm dùng mẫu nào, cả năm dùng mẫu nào? (Hình từ Internet)

Hộ kinh doanh chấm dứt hoạt động kinh doanh có phải thông báo doanh thu đến cơ quan thuế không?

Căn cứ theo điểm d khoản 6 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn như sau:

Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn
...
6. Tạm ngừng, chấm dứt hoạt động kinh doanh
a) Hộ kinh doanh thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp thì thực hiện thủ tục tạm ngừng hoạt động kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
b) Trường hợp không phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp nhưng đã đăng ký thuế với cơ quan thuế thì người nộp thuế gửi thông báo đến cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp để cập nhật tình trạng “tạm ngừng kinh doanh” theo quy định của Bộ Tài chính;
c) Trong thời gian tạm ngừng hoạt động, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không phải nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp tạm ngừng không trọn tháng nếu khai thuế theo tháng hoặc tạm ngừng không trọn quý nếu khai thuế theo quý;
d) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chấm dứt hoạt động kinh doanh trong năm thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thông báo doanh thu thực tế lũy kế từ đầu năm đến thời điểm chấm dứt hoạt động cùng hồ sơ chấm dứt hoạt động.
...

Theo quy định trên, trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chấm dứt hoạt động kinh doanh trong năm thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thông báo doanh thu thực tế lũy kế từ đầu năm đến thời điểm chấm dứt hoạt động cùng hồ sơ chấm dứt hoạt động.

Ví dụ: Hộ kinh doanh A hoạt động từ ngày 01/01/2025. Dự kiến doanh thu năm 2026 là 400 triệu đồng. Tuy nhiên, đến ngày 30/5/2026 thì hộ kinh doanh chấm dứt hoạt động. Doanh thu thực tế phát sinh từ đầu năm 2026 đến 30/5/2026 là 150 triệu đồng.

--> Hộ kinh doanh A phải thông báo với cơ quan thuế về doanh thu thực tế lũy kế từ ngày 01/01/2026 đến ngày 30/5/2026 là 150 triệu đồng cùng hồ sơ chấm dứt hoạt động.

Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh được quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 104 Nghị định 168/2025/NĐ-CP thì hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh như sau:

(1) Hộ kinh doanh có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản nợ, gồm cả nợ thuế và nghĩa vụ tài chính khác trước khi nộp hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh, trừ trường hợp hộ kinh doanh và chủ nợ có thỏa thuận khác;

(2) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của hộ kinh doanh, hộ kinh doanh gửi hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã. Hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh bao gồm thông báo chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh;

(3) Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã gửi thông tin về việc hộ kinh doanh đăng ký chấm dứt hoạt động cho Cơ quan thuế. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin, Cơ quan thuế gửi ý kiến về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của hộ kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động của hộ kinh doanh, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã chuyển tình trạng pháp lý của hộ kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh sang tình trạng đã chấm dứt hoạt động nếu không nhận được ý kiến của Cơ quan thuế hoặc nhận được ý kiến của Cơ quan thuế xác nhận hộ kinh doanh đã hoàn thành nghĩa vụ thuế, đồng thời đăng tải thông báo về việc chấm dứt hoạt động của hộ kinh doanh trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Trường hợp Cơ quan thuế có ý kiến từ chối do hộ kinh doanh chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra thông báo cho hộ kinh doanh biết.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất