Mặt hàng muối không phải chịu thuế GTGT theo Công văn 688?
Căn cứ khoản 4 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về đối tượng không chịu thuế như sau:
Đối tượng không chịu thuế
1. Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
2. Sản phẩm giống vật nuôi theo quy định của pháp luật về chăn nuôi, vật liệu nhân giống cây trồng theo quy định của pháp luật về trồng trọt.
3. Thức ăn chăn nuôi theo quy định của pháp luật về chăn nuôi; thức ăn thủy sản theo quy định của pháp luật về thủy sản.
4. Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt mà thành phần chính là Na-tri-clo-rua (NaCl).
...
Đồng thời tham khảo nội dung được nêu tại Công văn 688/KHH-QLDN2 năm 2025 Tải về Thuế tỉnh Khánh Hòa đã có nội dung hướng liên quan đến xác định thuế GTGT đối với mặt hàng muối. Theo đó, xác định thuế GTGT đối với mặt hàng muối như sau:
(1) Trường hợp Công ty mua muối hạt nguyên liệu từ người dân khai thác và mua của nhà cung cấp sau đó đưa vào đóng gói trực tiếp theo quy cách thì sản phẩm muối hạt Công ty bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
(2) Trường hợp Công ty mua muối hạt nguyên liệu từ người dân khai thác và mua của nhà cung cấp qua quá trình tỉnh chế công nghiệp (theo nội dung văn bản giải trình của Công ty) thành các sản phẩm muối tinh sấy iốt, muối tỉnh iốt, muối hầm iốt (mà thành phần chính là Na-tri-clo-rua) thì sản phẩm muối Công ty bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Trên đây là nội dung "Mặt hàng muối không phải chịu thuế GTGT theo Công văn 688 của Thuế tỉnh Khánh Hòa?".

Mặt hàng muối không phải chịu thuế GTGT theo Công văn 688? (Hình từ Internet)
Hàng hóa nào chịu thuế suất thuế GTGT 10% theo quy định hiện hành?
Căn cứ khoản 3 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định thuế suất như sau:
Thuế suất
...
3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, bao gồm cả dịch vụ được các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam qua kênh thương mại điện tử và các nền tảng số.
Theo quy định trên, hàng hóa dịch vụ chịu thuế suất 10% là hàng hóa dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (tức là không chịu thuế suất 0%, 5%).
(Bao gồm cả dịch vụ được các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam qua kênh thương mại điện tử và các nền tảng số).
Những trường hợp nào cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế GTGT thay vào đó được kết chuyển sang kỳ tiếp theo?
Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về hoàn thuế GTGT.
Theo đó, có 02 trường hợp cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế GTGT mà được kết chuyển số thuế chưa được khấu trừ của dự án đầu tư sang kỳ tiếp theo như sau:
(1) Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký tại thời điểm nộp hồ sơ hoàn thuế; kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc không bảo đảm duy trì đủ điều kiện kinh doanh trong quá trình hoạt động, trừ dự án đầu tư trong giai đoạn đầu tư, theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật chuyên ngành chưa phải đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật chuyên ngành không phải có giấy kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
(2) Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản (không bao gồm dự án tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí quy định tại điểm a khoản 2 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024) và dự án đầu tư sản xuất sản phẩm là tài nguyên, khoáng sản khai thác đã chế biến thành sản phẩm khác quy định tại khoản 23 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 .
Có mấy phương pháp tính thuế GTGT theo quy định mới nhất?
Căn cứ Điều 10 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định phương pháp tính thuế GTGT như sau:
Phương pháp tính thuế
Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng gồm phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp tính trực tiếp.
Theo quy định trên, có 02 phương pháp tính thuế GTGT theo quy định hiện hành, gồm:
(1) Phương pháp khấu trừ thuế
(2) Phương pháp tính trực tiếp
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];