Mã số thuế trạng thái 09 là gì? Vì sao mã số thuế bị chuyển sang trạng thái 09 theo Thông tư 90?
Căn cứ Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC, mã số thuế ở trạng thái 09 thể hiện người nộp thuế đang chờ xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
Dưới đây là 07 lý do mã số thuế chuyển sang trạng thái 09, như sau:
Mã lý do | Trường hợp dẫn đến mã số thuế trạng thái 09 | Nội dung |
01 | Không nộp hồ sơ khai thuế sau 02 lần đôn đốc | Cơ quan thuế ban hành Thông báo yêu cầu nộp hồ sơ khai thuế lần 2 nhưng người nộp thuế vẫn chưa nộp hồ sơ khai thuế. |
02 | Văn bản của cơ quan thuế gửi người nộp thuế bị bưu điện trả lại | Cơ quan thuế nhận lại văn bản đã gửi cho người nộp thuế qua đường bưu chính do không có người nhận hoặc địa chỉ không tồn tại. |
03 | Cơ quan thuế nhận được thông tin từ tổ chức, cá nhân cung cấp | Cơ quan thuế nhận được thông tin do tổ chức, cá nhân cung cấp, có chứng cứ kèm theo về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký. |
04 | Cơ quan thuế nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền | Cơ quan thuế nhận được văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký. |
05 | Có rủi ro cần xác minh khi đăng ký hoặc thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử | Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử hoặc hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử và người nộp thuế được phân loại rủi ro thuộc diện phải xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký. |
06 | Có rủi ro cần xác minh khi đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh | Cơ quan thuế nhận được thông tin về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đơn vị phụ thuộc từ Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế; người nộp thuế được phân loại rủi ro thuộc diện phải xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký. |
07 | Có rủi ro cần xác minh khi đăng ký thuế | Cơ quan thuế cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế lần đầu hoặc khi thay đổi thông tin đăng ký thuế và người nộp thuế được phân loại rủi ro thuộc diện phải xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký. |
*Trên đây là thông tin về Mã số thuế trạng thái 09 và 07 lý do NNT bị chuyển sang trạng thái 09 theo Thông tư 90

Mã số thuế trạng thái 09 là gì? Vì sao mã số thuế bị chuyển sang trạng thái 09 theo Thông tư 90? (Hình từ Internet)
Quy trình cơ quan thuế xác minh thực tế hoạt động của NNT tại địa chỉ đăng ký như thế nào?
Theo đó, căn cứ theo khoản 2 Điều 16 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế chuyển trạng thái mã số thuế của người nộp thuế sang trạng thái 09 “Người nộp thuế chờ xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” theo quy định, mà người nộp thuế vẫn chưa nộp hồ sơ khai thuế, hoặc người nộp thuế không giải trình, hoặc giải trình nhưng không được cơ quan thuế chấp thuận, cơ quan thuế thực hiện xác minh thực tế hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký. Cụ thể:
- Trường hợp kết quả xác minh người nộp thuế còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký thì người nộp thuế phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế, yêu cầu của cơ quan thuế theo quy định của pháp luật và ký xác nhận vào biên bản xác minh tình trạng hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký mẫu số 15/BB-XMHĐ ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
Cơ quan thuế thực hiện cập nhật trở lại trạng thái hoạt động của người nộp thuế trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là đầu giờ ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày người nộp thuế hoàn thành các nội dung nêu trên;
- Trường hợp kết quả xác minh người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký thì cơ quan thuế phối hợp với chính quyền địa phương (Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan công an quản lý địa bàn) lập biên bản xác minh tình trạng hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký mẫu số 15/BB-XMHĐ ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
Cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký mẫu số 16/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày ghi trên biên bản, đồng thời cập nhật thông tin mã số thuế của người nộp thuế về trạng thái 06 “NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” với lý do số 09 “Cơ quan thuế ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký” vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất vào đầu giờ ngày làm việc tiếp theo ngày ban hành thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký;
Đồng thời truyền thông tin cho hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh ngay trong ngày cập nhật trạng thái “NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế.
Cơ quan thuế thực hiện công khai trạng thái mã số thuế của người nộp thuế trên Hệ thống thông tin quản lý thuế theo quy định tại Điều 33 Thông tư 90/2026/TT-BTC. Cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn, gồm:
+ Cơ quan hải quan
+ Cơ quan đăng ký kinh doanh (trừ trường hợp đã thực hiện liên thông đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế),
+ Viện Kiểm sát,
+ Cơ quan công an,
+ Cơ quan quản lý thị trường,
+ Cơ quan cấp giấy phép thành lập và hoạt động)
+ Tổ chức, cá nhân khác
Sẽ có trách nhiệm tra cứu thông tin và trạng thái mã số thuế của người nộp thuế đã được cơ quan thuế công khai để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước và các nội dung khác theo quy định của pháp luật.
Mã số thuế bị chấm dứt hiệu lực khi người nộp thuế không còn hoạt động tại địa chỉ đăng ký đúng không?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 13 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định 04 nguyên tắc chấm dứt hiệu lực mã số thuế hiện nay cụ thể như sau:
Các trường hợp và hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế
...
2. Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc giải thể, phá sản; không còn phát sinh nghĩa vụ thuế đối với tổ chức không kinh doanh;
b) Bị thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động, quyết định thành lập hoặc giấy phép tương đương;
c) Bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất; đơn vị phụ thuộc chuyển thành đơn vị độc lập hoặc ngược lại, hoặc chuyển từ đơn vị phụ thuộc của đơn vị chủ quản này sang thành đơn vị phụ thuộc của một đơn vị chủ quản khác;
d) Bị cơ quan thuế ra thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký sau khi xác minh thực tế người nộp thuế không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký trụ sở chính hoặc chi nhánh hoặc văn phòng đại diện;
...
Mã số thuế bị chấm dứt hiệu lực khi người nộp thuế thuộc một trong các trường hợp sau:
- Chấm dứt hoạt động kinh doanh, giải thể, phá sản hoặc tổ chức không kinh doanh không còn phát sinh nghĩa vụ thuế;
- Bị thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động, quyết định thành lập hoặc giấy phép tương đương;
- Bị chia, sáp nhập, hợp nhất; đơn vị phụ thuộc chuyển thành đơn vị độc lập hoặc ngược lại, hoặc chuyển từ đơn vị phụ thuộc của đơn vị chủ quản này sang đơn vị phụ thuộc của đơn vị chủ quản khác;
- Bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký sau khi cơ quan thuế xác minh thực tế người nộp thuế không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký của trụ sở chính, chi nhánh hoặc văn phòng đại diện.
Như vậy, mã số thuế bị chấm dứt hiệu lực trong trường hợp cơ quan thuế đã ra thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký sau khi xác minh thực tế người nộp thuế không còn hoạt động tại địa chỉ đó.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];