Mã định danh Thuế tỉnh Cao Bằng sau sáp nhập tỉnh năm 2025 là gì? Trưởng thuế tỉnh Cao Bằng phải chịu trách nhiệm trước ai?

Võ Minh Thư 155 lượt xem
12:00 | 02/08/2025
Mã định danh Thuế tỉnh Cao Bằng sau sáp nhập tỉnh năm 2025 như thế nào? Trưởng thuế tỉnh Cao Bằng phải chịu trách nhiệm trước ai?
Nội dung chính
  1. Mã định danh Thuế tỉnh Cao Bằng sau sáp nhập tỉnh năm 2025 là gì?
  2. Thuế tỉnh Cao Bằng có nghĩa vụ hỗ trợ người nộp thuế thực hiện các thủ tục hành chính về thuế không?
  3. Trưởng thuế tỉnh Cao Bằng phải chịu trách nhiệm trước ai?

Mã định danh Thuế tỉnh Cao Bằng sau sáp nhập tỉnh năm 2025 là gì?

Dựa theo Phụ lục II ban hành kèm Quyết định 2507/QĐ-BTC năm 2025 quy định như sau:

STT

Mã định danh

Tên cơ quan

Trạng thái

…

…

…

…

26

G12.18.101

Thuế tỉnh Tuyên Quang

Thêm mới

27

G12.18.102

Thuế tỉnh Cao Bằng

Thêm mới

28

G12.18.103

Thuế tỉnh Thái Nguyên

Thêm mới

29

G12.18.104

Thuế tỉnh Lào Cai

Thêm mới

30

G12.18.105

Thuế tỉnh Điện Biên

Thêm mới

31

G12.18.106

Thuế tỉnh Lai Châu

Thêm mới

32

G12.18.107

Thuế tỉnh Sơn La

Thêm mới

33

G12.18.108

Thuế tỉnh Phú Thọ

Thêm mới

34

G12.18.109

Thuế tỉnh Lạng Sơn

Thêm mới

35

G12.18.110

Thuế tỉnh Quảng Ninh

Thêm mới

…

…

…

…

Như vậy, theo quy định trên, mã định danh Thuế tỉnh Cao Bằng sau sáp nhập là G12.18.102Mã định danh Thuế tỉnh Cao Bằng sau sáp nhập tỉnh năm 2025 là gì? Trưởng thuế tỉnh Cao Bằng phải chịu trách nhiệm trước ai?

Mã định danh Thuế tỉnh Cao Bằng sau sáp nhập tỉnh năm 2025 là gì? (Hình từ Internet)

Thuế tỉnh Cao Bằng có nghĩa vụ hỗ trợ người nộp thuế thực hiện các thủ tục hành chính về thuế không?

Căn cứ theo Điều 2 Quyết định 1376/QĐ-CT năm 2025 quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của Thuế tỉnh, thành phố cụ thể như sau:

Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Tổ chức, chỉ đạo triển khai thực hiện chiến lược cải cách hệ thống thuế, các văn bản quy phạm pháp luật về thuế, quản lý thuế và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan; quy trình nghiệp vụ quản lý thuế do Bộ Tài chính, Cục Thuế ban hành; tổng kết, đánh giá, kiến nghị sửa đổi, bổ sung chính sách thuế, chính sách quản lý thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước; tổng hợp, đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch cải cách quản lý thuế.
2. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Thuế tỉnh, thành phố: đăng ký thuế, khai thuế, tính thuế, thông báo thuế, nộp thuế, hoàn thuế, khấu trừ thuế, miễn thuế, giảm thuế; quản lý nghĩa vụ người nộp thuế; đăng ký, sử dụng và tiếp nhận dữ liệu hóa đơn, chứng từ, cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế; quản lý nợ thuế; gia hạn nộp thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa tiền nợ thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp; nộp dần tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; không tính tiền chậm nộp và cưỡng chế thu tiền thuế nợ; kiểm tra thuế (sau đây gọi chung là nghiệp vụ quản lý thuế) và các nghiệp vụ khác có liên quan đến quản lý nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
3. Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát các Thuế cơ sở trong thực hiện quy trình nghiệp vụ quản lý thuế và các nghiệp vụ khác có liên quan đến quản lý nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
4. Tổ chức thực hiện công tác lập dự toán, triển khai thực hiện dự toán thu ngân sách nước. Phân tích, đánh giá, dự báo thu ngân sách nhà nước, tham mưu cho Cục trưởng Cục Thuế, cấp ủy, chính quyền địa phương về lập dự toán thu ngân sách nhà nước, về công tác quản lý thuế trên địa bàn; triển khai thực hiện các biện pháp đảm bảo nguồn thu, chống thất thu ngân sách nhà nước.
5. Hướng dẫn, giải thích chính sách thuế, chính sách quản lý thuế; tổ chức hỗ trợ người nộp thuế thực hiện các thủ tục hành chính về thuế và thực hiện các nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật; tổng hợp khó khăn, vướng mắc của người nộp thuế và kiến nghị, đề xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung quy định của pháp luật.
6. Tổ chức thực hiện các quy trình, nghiệp vụ về công tác phân tích, dự báo, lập, thực hiện dự toán thu ngân sách nhà nước; công tác thống kê, kế toán, lập báo cáo quyết toán thu ngân sách nhà nước và báo cáo tài chính nhà nước đối với nguồn thu được phân công quản lý theo quy định; xây dựng, tổng hợp báo cáo tình hình thu và quản lý thu theo chế độ quy định.
7. Được yêu cầu người nộp thuế, các cơ quan Nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho việc quản lý thuế; đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các tổ chức, cá nhân không thực hiện trách nhiệm trong việc phối hợp với cơ quan thuế để thu thuế vào ngân sách nhà nước.
…

Vì vậy, theo quy định trên, Thuế tỉnh Cao Bằng có nghĩa vụ tổ chức hỗ trợ người nộp thuế thực hiện các thủ tục hành chính về thuế và thực hiện các nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.

Trưởng thuế tỉnh Cao Bằng phải chịu trách nhiệm trước ai?

Căn cứ theo Điều 4 Quyết định 1376/QĐ-CT năm 2025 quy định như sau:

Lãnh đạo Thuế tỉnh, thành phố
1. Thuế tỉnh, thành phố có Trưởng Thuế tỉnh, thành phố và một số Phó Trưởng Thuế tỉnh, thành phố.
2. Trưởng Thuế tỉnh, thành phố là người đứng đầu Thuế tỉnh, thành phố, chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Thuế và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Thuế tỉnh, thành phố; các Phó Trưởng Thuế tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm trước Trưởng Thuế tỉnh, thành phố và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách.

Vậy nên, theo quy định trên, Trưởng Thuế tỉnh Cao Bằng phải chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Thuế và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Thuế tỉnh Cao Bằng.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất