Mã định danh Chi cục Hải quan khu vực 11 là gì?
Bộ Tài chính ban hành Quyết định 1067/QĐ-BTC năm 2025 sửa đổi danh mục mã định danh các đơn vị thuộc Bộ Tài chính phục vụ kết nối, chia sẽ dữ liệu các bộ, ngành, đơn vị.
Theo đó, căn cứ Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định 1067/QĐ-BTC năm 2025, mã định danh cấp 03 của Chi Cục hải quan khu vực 11 như sau:
STT | Tên đơn vị | Địa bàn quản lý | Mã định danh |
1 | Chi cục Hải quan khu vực I | Hà Nội, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Hòa Bình, Yên Bái | G12.34.01 |
2 | Chi cục Hải quan khu vực II | Thành phố Hồ Chí Minh | G12.34.79 |
3 | Chi cục Hải quan khu vực III | Hải Phòng, Thái Bình | G12.34.31 |
4 | Chi cục Hải quan khu vực IV | Hưng Yên, Hải Dương, Hà Nam, Nam Định | G12.34.C7 |
5 | Chi cục Hải quan khu vực V | Bắc Ninh, Bắc Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Bắc Kạn | G12.34.27 |
6 | Chi cục Hải quan khu vực VI | Lạng Sơn, Cao Bằng | G12.34.20 |
7 | Chi cục Hải quan khu vực VII | Hà Giang, Lào Cai, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La | G12.34.10 |
8 | Chi cục Hải quan khu vực VIII | Quảng Ninh | G12.34.22 |
9 | Chi cục Hải quan khu vực IX | Quảng Bình, Quảng Trị, Huế | G12.34.44 |
10 | Chi cục Hải quan khu vực X | Thanh Hóa, Ninh Bình | G12.34.38 |
11 | Chi cục Hải quan khu vực XI | Nghệ An, Hà Tĩnh | G12.34.42 |
12 | Chi cục Hải quan khu vực XII | Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi | G12.34.48 |
... |
Như vậy, theo bảng trên, mã định danh của Chi cục Hải quan khu vực 11 là G12.34.42.

Mã định danh Chi cục Hải quan khu vực 11 là gì? (Hinh từ Internet)
Danh sách trụ sở chính của 20 Chi cục Hải quan khu vực?
Căn cứ Phụ lục ban hành Quyết định 382/QĐ-BTC năm 2025 quy định về tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của các Chi cục Hải quan khu vực như sau:
STT | Tên đơn vị | Địa bàn quản lý | Trụ sở chính |
1 | Chi cục Hải quan khu vực I | Hà Nội, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Hòa Bình, Yên Bái | Hà Nội |
2 | Chi cục Hải quan khu vực II | Thành phố Hồ Chí Minh | Thành phố Hồ Chí Minh |
3 | Chi cục Hải quan khu vực III | Hải Phòng, Thái Bình | Hải Phòng |
4 | Chi cục Hải quan khu vực IV | Hưng Yên, Hải Dương, Hà Nam, Nam Định | Hưng Yên |
5 | Chi cục Hải quan khu vực V | Bắc Ninh, Bắc Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Bắc Kạn | Bắc Ninh |
6 | Chi cục Hải quan khu vực VI | Lạng Sơn, Cao Bằng | Lạng Sơn |
7 | Chi cục Hải quan khu vực VII | Hà Giang, Lào Cai, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La | Lào Cai |
8 | Chi cục Hải quan khu vực VIII | Quảng Ninh | Quảng Ninh |
9 | Chi cục Hải quan khu vực IX | Quảng Bình, Quảng Trị, Huế | Quảng Bình |
10 | Chi cục Hải quan khu vực X | Thanh Hóa, Ninh Bình | Thanh Hóa |
11 | Chi cục Hải quan khu vực XI | Nghệ An, Hà Tĩnh | Hà Tĩnh |
12 | Chi cục Hải quan khu vực XII | Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi | Đà Nẵng |
13 | Chi cục Hải quan khu vực XIII | Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Định, Phú Yên | Khánh Hòa |
14 | Chi cục Hải quan khu vực XIV | Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng | Đắk Lắk |
15 | Chi cục Hải quan khu vực XV | Bình Thuận, Bà Rịa - Vũng Tàu | Bà Rịa - Vũng Tàu |
16 | Chi cục Hải quan khu vực XVI | Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh | Bình Dương |
17 | Chi cục Hải quan khu vực XVII | Long An, Bến Tre, Tiền Giang | Long An |
18 | Chi cục Hải quan khu vực XVIII | Đồng Nai | Đồng Nai |
19 | Chi cục Hải quan khu vực XIX | Cần Thơ, Cà Mau, Hậu Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu | Cần Thơ |
20 | Chi cục Hải quan khu vực XX | Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang | Đồng Tháp |
Theo bảng trên, cụ thể trụ sở chính của từng Chi cục Hải quan khu vực như sau:
- Chi cục Hải quan Khu vực 1 có trụ sở chính tại Thủ đô Hà Nội;
- Chi cục Hải quan Khu vực 2 có trụ sở chính Thành phố Hồ Chí Minh;
- Chi cục Hải quan Khu vực 3 có trụ sở chính ở Hải Phòng;
- Chi cục Hải quan Khu vực 4có trụ sở chính ở Hưng Yên;
- Chi cục Hải quan Khu vực 5 có trụ sở chính ở Bắc Ninh;
- Chi cục Hải quan Khu vực 6 có trụ sở chính tại Lạng Sơn;
- Chi cục Hải quan Khu vực 7 có trụ sở chính ở Lào Cai;
- Chi cục Hải quan Khu vực 8 có trụ sở chính ở Quảng Ninh;
- Chi cục Hải quan Khu vực 9 có trụ sở chính ở Quảng Bình;
- Chi cục Hải quan Khu vực 10 có trụ sở chính ở Thanh Hoá;
- Chi cục Hải quan Khu vực 11 có trụ sở chính ở Hà Tĩnh;
- Chi cục Hải quan Khu vực 12 có trụ sở chính ở Đà Nẵng;
- Chi cục Hải quan Khu vực 13 có trụ sở chính ở Khánh Hòa;
- Chi cục Hải quan Khu vực 14 có trụ sở chính ở Đắk Lắk;
- Chi cục Hải quan Khu vực 15 có trụ sở chính ở Bà Rịa - Vũng Tàu;
- Chi cục Hải quan Khu vực 16 có trụ sở chính ở Bình Dương;
- Chi cục Hải quan Khu vực 17 có trụ sở chính ở Long An;
- Chi cục Hải quan Khu vực 18 có trụ sở chính ở Đồng Nai;
- Chi cục Hải quan Khu vực 19 có trụ sở chính ở Cần Thơ;
- Chi cục Hải quan Khu vực 20 có trụ sở chính ở Đồng Tháp.
Các lãnh đạo của Chi cục Hải khu vực gồm những ai?
Căn cứ Điều 4 Quyết định 966/QĐ-BTC năm 2025 quy định như sau:
Lãnh đạo Chi cục Hải quan khu vực
1. Chi cục Hải quan khu vực có Chi cục trưởng và một số Phó Chi cục trưởng, số lượng Phó Chi cục trưởng thực hiện theo quy định của pháp luật.
2. Chi cục trưởng là người đứng đầu Chi cục Hải quan khu vực, chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Hải quan và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục Hải quan khu vực.
3. Phó Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.
Theo đo, Lãnh đạo Chi cục Hải quan khu vực gồm có Chi cục trưởng và một số Phó Chi cục trưởng, số lượng Phó Chi cục trưởng thực hiện theo quy định của pháp luật
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];