Luật Thuế thu nhập cá nhân mới nhất là Luật nào? Hiện nay có những Thông tư, Nghị định nào hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân?

— 285 lượt xem
08:30 | 28/10/2024
Theo quy định hiện nay thì Luật Thuế thu nhập cá nhân mới nhất là Luật nào? Hiện nay có những Thông tư, Nghị định nào hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân?
Nội dung chính
  1. Luật Thuế thu nhập cá nhân mới nhất là Luật nào?
  2. Hiện nay có những Thông tư, Nghị định nào hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân?
  3. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là ai?

Luật Thuế thu nhập cá nhân mới nhất là Luật nào?

Luật thuế thu nhập cá nhân (TNCN) được hoàn thiện vào ngày 21/11/2007 Quốc hội khoá XII và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2009.

Tính đến thời điểm hiện tại, chưa có văn bản về việc ban hành Luật Thuế thu nhập cá nhân mới. Vì vậy, hiện tại vẫn tiếp tục áp dụng Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007.

Bên cạnh đó, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 và Luật Sửa đổi các Luật về thuế 2014.

Luật Thuế thu nhập cá nhân mới nhất là Luật nào? Hiện nay có những Thông tư, Nghị định nào hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân?

Luật Thuế thu nhập cá nhân mới nhất là Luật nào? Hiện nay có những Thông tư, Nghị định nào hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân? (Hình từ Internet)

Hiện nay có những Thông tư, Nghị định nào hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân?

Hiện nay, có một số văn bản được sử dụng để hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân hiện hành, bao gồm:

[1] Văn bản sửa đổi bổ sung

Luật Đất đai 2024

Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân

Luật Sửa đổi các Luật về thuế 2014

Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012

[2] Văn bản hướng dẫn

- Nghị định:

+ Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định quy định về thuế.

+ Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế.

+ Nghị định 65/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân.

- Thông tư:

+ Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.

+ Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.

+ Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, Thông tư 111/2013/TT-BTC, Thông tư 219/2013/TT-BTC, Thông tư 08/2013/TT-BTC, Thông tư 85/2011/TT-BTC, Thông tư 39/2014/TT-BTC và Thông tư 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.

+ Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.

+ Thông tư 20/2010/TT-BTC hướng dẫn thủ tục hành chính về thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành.

- Chỉ thị:

+ Chỉ thị 22/2008/CT-TTg thực hiện Luật thuế thu nhập cá nhân do Thủ tướng Chính phủ ban hành.

Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là ai?

Theo Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 đối tượng nộp thuế bao gồm như sau:

- Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

- Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

+ Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;

+ Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

- Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng theo điều kiện của cá nhân cư trú.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất