Làm việc theo hợp đồng lao động không trọn thời gian có phải thực hiện tiền lương tối thiểu không? Có phải đóng BHXH không? Mức đóng như thế nào?
Tại Điều 2 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định đối tượng áp dụng mức lương tối thiểu vùng như sau:
Đối tượng áp dụng
1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.
2. Người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động, bao gồm:
a) Doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
b) Cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện mức lương tối thiểu quy định tại Nghị định này.
Theo đó, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động sẽ phải áp dụng mức lương tối thiểu vùng.
Bên cạnh đó, dựa vào khoản 2 Điều 32 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau:
Làm việc không trọn thời gian
1. Người lao động làm việc không trọn thời gian là người lao động có thời gian làm việc ngắn hơn so với thời gian làm việc bình thường theo ngày hoặc theo tuần hoặc theo tháng được quy định trong pháp luật về lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.
2. Người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động làm việc không trọn thời gian khi giao kết hợp đồng lao động.
Theo quy định trên, người lao động làm việc không trọn thời gian cũng phải ký hợp đồng lao động. Tuy nhiên, nhóm đối tượng này sẽ có thời gian làm việc ngắn hơn so với thời gian làm việc bình thường theo ngày hoặc theo tuần hoặc theo tháng được quy định trong pháp luật về lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.
Như vậy, từ những quy định trên, người lao động làm việc không trọn thời gian vẫn phải thực hiện theo tiền lương tối thiểu vùng, nghĩa là người lao động phải trả lương cho người sử dụng lao động cao hơn hoặc tối thiểu bằng mức lương tối thiểu vùng được quy định tại Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:
Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) | Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
Vùng 1 | 5.310.000 | 25.500 |
Vùng 2 | 4.730.000 | 22.700 |
Vùng 3 | 4.140.000 | 20.000 |
Vùng 4 | 3.700.000 | 17.800 |
Trên đây là thông tin làm việc theo hợp đồng lao động không trọn thời gian có phải thực hiện tiền lương tối thiểu không?
MỌI NGƯỜI CŨNG HỎI: 1. Làm việc không trọn thời gian có phải đóng BHXH không? Theo Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 người lao động làm việc không trọn thời gian nhưng theo diện làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bắt buộc phải đóng BHXH theo quy định pháp luật. 2. Mức đóng BHXH cho lao động không trọn thời gian? Theo hướng dẫn tại Công văn 351/BHXH-QLT năm 2025 thì mức đóng BHXH là 32% trên tiền lương tháng làm căn cứ đóng, bao gồm các quỹ BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN. 3. Đối tượng tham gia BHXH 2026? Theo quy định tại Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định về 15 đối tượng bắt buộc phải tham gia BHXH. |

Làm việc theo hợp đồng lao động không trọn thời gian có phải thực hiện tiền lương tối thiểu không? Có phải đóng BHXH không? Mức đóng như thế nào? (Hình từ Internet)
Thu nhập tính thuế từ tiền lương tiền công theo quy định mới nhất có những gì?
Căn cứ khoản 3 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thu nhập tính thuế từ tiền lương tiền công như sau:
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật này.
2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này.
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
Như vậy, theo quy định trên thì thu nhập tính thuế từ tiền lương tiền công là tổng thu nhập chịu thuế - đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ.
Năm 2026, mức giảm trừ gia cảnh được trừ khi tính thuế TNCN là bao nhiêu?
Tại Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 quy định về mức giảm trừ gia cảnh năm 2026 của thuế TNCN như sau:
Mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Bên cạnh đó, căn cứ vào Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định về giảm trừ gia cảnh như sau:
Giảm trừ gia cảnh
1. Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm:
a) Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
...
Đồng thời theo Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định về điều khoản thi hành như sau:
Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
...
Theo quy định trên, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026, tuy nhiên các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú sẽ áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
Như vậy, từ ngày 01/01/2026, thời điểm áp dụng mức giảm trừ gia cảnh mới là từ ngày 01/01/2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 với mức giảm trừ gia cảnh tính thuế TNCN được trừ khi tính thuế TNCN là:
- Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];