Kinh doanh rượu nhập khẩu phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là bao nhiêu phần trăm?

— 5,226 lượt xem
15:05 | 10/09/2024
Kinh doanh rượu nhập khẩu phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là bao nhiêu phần trăm?
Nội dung chính
  1. Kinh doanh rượu nhập khẩu có thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc hay không?
  2. Kinh doanh rượu nhập khẩu phải chịu thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt là bao nhiêu phần trăm?
  3. Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với rượu nhập khẩu là khi nào?

Kinh doanh rượu nhập khẩu có thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc hay không?

Căn cứ Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008, quy định về đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:

Đối tượng chịu thuế
1. Hàng hóa:
a) Thuốc lá điếu, xì gà và chế phẩm khác từ cây thuốc lá dùng để hút, hít, nhai, ngửi, ngậm;
b) Rượu;
c) Bia;
d) Xe ô tô dưới 24 chỗ, kể cả xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng loại có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng;
đ) Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125cm3;
e) Tàu bay, du thuyền;
g) Xăng các loại, nap-ta (naphtha), chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế phẩm khác để pha chế xăng;
h) Điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống;
i) Bài lá;
k) Vàng mã, hàng mã.
2. Dịch vụ:
a) Kinh doanh vũ trường;
b) Kinh doanh mát-xa (massage), ka-ra-ô-kê (karaoke);
c) Kinh doanh ca-si-nô (casino); trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot), máy sờ-lot (slot) và các loại máy tương tự;
d) Kinh doanh đặt cược;
đ) Kinh doanh gôn (golf) bao gồm bán thẻ hội viên, vé chơi gôn;
e) Kinh doanh xổ số.

Ngoài ra, tại tại Điều 4 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 quy định về người nộp thuế bao gồm các đối tượng sau:

Người nộp thuế
Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Trường hợp tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu mua hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở sản xuất để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước thì tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu là người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.

Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên thì rượu thuộc vào các loại hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu rượu để kinh doanh phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

Cập nhật mới: Hiện hành, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 đã hết hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và được thay thế bởi Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025.

Căn cứ khoản 1 Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 quy định đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gồm có rượu theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia 2019.

Đồng thời, tại Điều 4 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 quy định:

- Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

- Trường hợp tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu mua hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt của tổ chức, cá nhân sản xuất để xuất khẩu ra nước ngoài nhưng không xuất khẩu ra nước ngoài mà tiêu thụ trong nước thì tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu là người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.

Theo đó, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 quy định rượu nhập khẩu là đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định như sau:

- Là đồ uống có cồn thực phẩm

- Được sản xuất từ quá trình lên men từ một hoặc hỗn hợp của các loại nguyên liệu chủ yếu gồm tinh bột của ngũ cốc, dịch đường của cây, hoa, củ, quả hoặc là đồ uống được pha chế từ cồn thực phẩm.

Kinh doanh rượu nhập khẩu phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là bao nhiêu phần trăm?

Kinh doanh rượu nhập khẩu phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là bao nhiêu phần trăm? (Hình từ Internet)

Kinh doanh rượu nhập khẩu phải chịu thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt là bao nhiêu phần trăm?

Theo quy định tại Điều 7 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi 2014), theo đó biểu thuế tiêu thụ đặc biệt đối với bia, rượu như sau:

TT

Hàng hóa, dịch vụ

Thuế suất (%)

1

Rượu


a)

Rượu từ 20 độ trở lên



Từ ngày 01/01/2016 đến hết ngày 31/12/2016

55


Từ ngày 01/01/2017 đến hết ngày 31/12/2017

60


Từ ngày 01/01/2018

65

b)

Rượu dưới 20 độ



Từ ngày 01/01/2016 đến hết ngày 31/12/2017

30


Từ ngày 01/01/2018

35

2

Bia



Từ ngày 01/01/2016 đến hết ngày 31/12/2016

55


Từ ngày 01/01/2017 đến hết ngày 31/12/2017

60


Từ ngày 01/01/2018

65

Như vậy, mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với rượu nhập khẩu hiện nay như sau:

- Đối với rượu từ 20 độ trở lên: Áp dụng mức thuế suất là 65%.

- Đối với rượu dưới 20 độ: Áp dụng mức thuế suất là 35%.

Cập nhật mới: Hiện hành, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 đã hết hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và được thay thế bởi Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025.

Căn cứ theo quy định tại biểu thuế quy định tại Điều 8 Luật Thuế tiêu thụ đặc biêt 2025 quy định về thuế suất và mức thuế tuyệt đối như sau:

STT

Hàng hóa, dịch vụ

Thuế suất (%)

Mức thuế tuyệt đối

I

Hàng hóa



...

...

...

...

2

Rượu




a) Rượu từ 20 độ trở lên

- Từ 01/01/2026: 65

- Từ 01/01/2027: 70

- Từ 01/01/2028: 75

- Từ 01/01/2029: 80

- Từ 01/01/2030: 85

- Từ 01/01/2031: 90



b) Rượu dưới 20 độ

- Từ 01/01/2026: 35

- Từ 01/01/2027: 40

- Từ 01/01/2028: 45

- Từ 01/01/2029: 50

- Từ 01/01/2030: 55

- Từ 01/01/2031: 60


...

...

...

...

Như vậy, mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với các sản phẩm rượu trong năm 2026 lần lượt là:

- Rượu từ 20 độ trở lên: 65%

- Rượi dưới 20 độ: 35%

Lưu ý: Mức thuế suất ở trên được áp dụng bắt đầu từ ngày 01/01/2026 cho đến hết ngày 31/12/2026.

Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với rượu nhập khẩu là khi nào?

Căn cứ khoản 12 Điều 5 Thông tư 195/2015/TT-BTC, thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định như sau:

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt
…
11. Trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng chế độ hóa đơn, chứng từ thì cơ quan thuế căn cứ vào tình hình sản xuất kinh doanh thực tế để ấn định doanh thu theo quy định của Luật Quản lý thuế và xác định số thuế TTĐB phải nộp.
12. Thời điểm xác định thuế TTĐB như sau:
- Đối với hàng hóa: thời điểm phát sinh doanh thu đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hoá cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Đối với dịch vụ: thời điểm phát sinh doanh thu là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Đối với hàng hóa nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
13. Cơ sở sản xuất, nhập khẩu hàng hóa, kinh doanh dịch vụ chịu thuế TTĐB phải thực hiện đúng chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ khi mua, bán hàng hóa, kinh doanh dịch vụ và vận chuyển hàng hóa theo quy định của pháp luật.
Cơ sở sản xuất khi bán hàng hóa, giao hàng cho các chi nhánh, cơ sở phụ thuộc, đại lý đều phải sử dụng hóa đơn. Trường hợp chi nhánh, cửa hàng trực thuộc đặt trên cùng một tỉnh, thành phố với cơ sở sản xuất hoặc hàng xuất chuyển kho thì cơ sở được sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo lệnh điều động nội bộ.
Cơ sở sản xuất mặt hàng chịu thuế TTĐB có sử dụng nhãn hiệu hàng hóa phải đăng ký mẫu nhãn hiệu hàng hóa sử dụng theo quy định.

Như vậy, thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với rượu nhập khẩu là thời điểm phát sinh doanh thu đối với rượu, tức thời điểm chuyển giao quyền sở hữu đối với rượu cho người mua để kinh doanh, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Cập nhật mới: Hiện hành, Thông tư 195/2015/TT-BTC đã hết hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và được thay thế bởi Thông tư 158/2025/TT-BTС

Căn cứ theo quy định tại Điều 7 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 quy định về thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:

Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt
1. Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
2. Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
3. Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.

Như vậy, đối với bia rượu thì thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất