Kinh doanh dịch vụ TMĐT được phép tổng hợp xuất hóa đơn vào cuối ngày hoặc cuối tháng (Đề xuất)?
Ngày 05/02/2026, Bộ Tài chính xin ý kiến dự Nghị định sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP) về thời điểm lập hóa đơn (sau đây gọi là dự thảo Nghị định).
>>> Tải về Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP về thời điểm lập hóa đơn.
Theo đó, dự thảo Nghị định đề xuất bổ sung nội dung tại khoản 4 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi điểm c khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP về thời điểm lập hóa đơn. Trong đó có nội dung như sau:
Trường hợp cung cấp dịch vụ ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, dịch vụ chuyển tiền qua ví điện tử, dịch vụ ngừng và cấp điện trở lại của đơn vị phân phối điện, và dịch vụ trông giữ xe, hoạt động chiếu phim, dịch vụ thương mại điện tử (bao gồm dịch vụ thương mại điện tử và các hoạt động bưu chính, vận chuyển trực tiếp cho sàn thương mại điện tử) có hệ thống phần mềm kiểm soát, quản lý chi tiết từng giao dịch cho người mua là cá nhân không kinh doanh, thì đơn vị được lập hóa đơn tổng cuối ngày hoặc cuối tháng, căn cứ dữ liệu chi tiết tại hệ thống quản lý của đơn vị.
Như vậy, theo đề xuất tại Dự thảo nói trên, trường hợp kinh doanh dịch vụ TMĐT có hệ thống phần mềm kiểm soát, quản lý chi tiết từng giao dịch cho người mua là cá nhân không kinh doanh thì được phép tổng hợp xuất hóa đơn vào cuối ngày hoặc cuối tháng căn cứ dữ liệu chi tiết tại hệ thống quản lý của đơn vị.
Trên đây là nội dung "Kinh doanh dịch vụ TMĐT được phép tổng hợp xuất hóa đơn vào cuối ngày hoặc cuối tháng (Đề xuất)?".

Kinh doanh dịch vụ TMĐT được phép tổng hợp xuất hóa đơn vào cuối ngày hoặc cuối tháng (Đề xuất)? (Hình từ Internet)
Những đối tượng nào phải tự kê khai và nộp thuế khi kinh doanh trên sàn TMĐT không có chức năng thanh toán?
Căn cứ Điều 8 Nghị định 117/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Hồ sơ, thủ tục kê khai, nộp thuế của hộ, cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử không có chức năng thanh toán
1. Hộ, cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử không có chức năng thanh toán trực tiếp thực hiện nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên và các khoản thu khác phải nộp ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật khác có liên quan, thực hiện kê khai, nộp thuế bằng phương thức điện tử.
2. Khai thuế
a) Hộ, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử thực hiện kê khai theo tháng.
b) Hộ, cá nhân có hoạt động kinh doanh không thường xuyên trên nền tảng thương mại điện tử thực hiện kê khai theo từng lần phát sinh.
...
Đồng thời, căn cứ Điều 9 Nghị định 117/2025/NĐ-CP quy định:
Hồ sơ, thủ tục kê khai, nộp thuế đối với cá nhân không cư trú nộp thuế trên nền tảng thương mại điện tử không có chức năng thanh toán
1. Cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử không có chức năng thanh toán trực tiếp thực hiện nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với hàng hóa, dịch vụ kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập cá nhân.
2. Tỷ lệ % tính thuế giá trị gia tăng, tỷ lệ % tính thuế thu nhập cá nhân thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
a) Tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng
a.1) Hàng hóa: 1%
a.2) Dịch vụ: 5%
a.3) Vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa: 3%
b) Tỷ lệ % để tính thuế thu nhập cá nhân
thực hiện đăng ký giao dịch thuế điện tử, đăng ký thuế lần đầu thông qua hồ sơ khai thuế.
...
Như vậy, từ những quy định trên có thể thấy những đối tượng phải tự kê khai và nộp thuế khi kinh doanh trên sàn TMĐT không có chức năng thanh toán là hộ cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú.
Mẫu Chứng từ khấu trừ thuế kinh doanh trên sàn TMĐT mới nhất 2026?
Ngày 09/06/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 117/2025/NĐ-CP quy định về quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh trên sàn TMĐT, nền tảng số của hộ, cá nhân.
Trong đó, Nghị định có ban hành Mẫu 01/CTKT-TMĐT. Đây là mẫu Chứng từ khấu trừ thuế đối với hộ, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử:

>>> Tải về Mẫu 01/CTKT-TMĐT Chứng từ khấu trừ thuế kinh doanh trên sàn TMĐT.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];