Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu phải đạt bao nhiêu để được công nhận doanh nghiệp ưu tiên?

Vũ Phạm Nhật Nam 185 lượt xem
21:25 | 19/04/2025
Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu phải đạt bao nhiêu để được công nhận doanh nghiệp ưu tiên? Hồ sơ đề nghị công nhận doanh nghiệp ưu tiên gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu phải đạt bao nhiêu để được công nhận doanh nghiệp ưu tiên?
  2. Hồ sơ đề nghị công nhận doanh nghiệp ưu tiên gồm những gì?
  3. Thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp ưu tiên là khi nào?

Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu phải đạt bao nhiêu để được công nhận doanh nghiệp ưu tiên?

Căn cứ Điều 13 Thông tư 72/2015/TT-BTC quy định điều kiện kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu được áp dụng chế độ ưu tiên cụ thể như sau:

- Doanh nghiệp đạt kim ngạch xuất nhập khẩu từ 100 triệu USD/năm trở lên; hoặc doanh nghiệp đạt kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sản xuất tại Việt Nam từ 40 triệu USD/năm trở lên.

- Doanh nghiệp đạt kim ngạch xuất khẩu hàng hóa là nông sản, thủy sản sản xuất hoặc nuôi, trồng tại Việt Nam từ 30 triệu USD/năm trở lên.

- Đối với đại lý thủ tục hải quan: số tờ khai hải quan đã làm thủ tục hải quan đứng tên đại lý trong năm đạt từ 20.000 tờ khai/năm trở lên.

Lưu ý: Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu nêu trên là kim ngạch bình quân của 02 (hai) năm liên tục, gần nhất tính đến ngày doanh nghiệp có văn bản đề nghị xem xét, không bao gồm kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu uỷ thác.

Không áp dụng điều kiện kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu đối với các doanh nghiệp doanh nghiệp công nghệ cao.

Ngoài ra, để áp dụng chế độ ưu tiên, doanh nghiệp xuất khẩu cần đáp ứng thêm những điều kiện sau:

- Điều kiện tuân thủ pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế;

- Điều kiện về thủ tục hải quan điện tử, thủ tục thuế điện tử;

- Điều kiện về thanh toán hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

- Điều kiện về hệ thống kiểm soát nội bộ;

- Điều kiện chấp hành tốt pháp luật về kế toán, kiểm toán.

Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu phải đạt bao nhiêu để được công nhận doanh nghiệp ưu tiên?

Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu phải đạt bao nhiêu để được công nhận doanh nghiệp ưu tiên? (Hình từ Internet)

Hồ sơ đề nghị công nhận doanh nghiệp ưu tiên gồm những gì?

Căn cứ Điều 18 Thông tư 72/2015/TT-BTC được sửa đổi bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 07/2019/TT-BTC quy định hồ sơ đề nghị công nhận doanh nghiệp ưu tiên gồm có những giấy tờ như sau:

(1) Văn bản đề nghị áp dụng chế độ ưu tiên (Mẫu 02a/DNUT ban hành kèm theo Thông tư 07/2019/TT-BTC): 01 bản chính;

Tải Mẫu 02a/DNUT tại đây: Tải về

(2) Báo cáo tài chính đã được kiểm toán trong 02 năm tài chính liên tục, gần nhất: 01 bản chụp;

(3) Báo cáo kiểm toán trong 02 năm tài chính liên tục, gần nhất: 01 bản chụp;

(4) Bản kết luận thanh tra trong 02 năm gần nhất (nếu có): 01 bản chụp;

(5) Bản mô tả hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp trong đó mô tả đầy đủ quy trình quản lý, giám sát, kiểm soát vận hành thực tế toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp, kiểm soát an ninh an toàn dây chuyền cung ứng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp: 01 bản chính;

(6) Các giấy chứng nhận khen thưởng, chứng chỉ chất lượng (nếu có): 01 bản chụp.

Nếu không thể nộp hồ sơ trực tiếp, doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ trực tuyến thông qua địa chỉ trang web: https://www.customs.gov.vn/index.jsp?pageId=55&cid=1292

Doanh nghiệp nhập từ khóa là "doanh nghiệp ưu tiên" vào ô tìm kiếm "Tên thủ tục" để xem hướng dẫn thực hiện trực tuyến thủ tục đề nghị công nhận doanh nghiệp ưu tiên.

Thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp ưu tiên là khi nào?

Căn cứ Điều 9 Thông tư 72/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 07/2019/TT-BTC như sau:

Thủ tục về thuế
1. Được hoàn thuế trước, kiểm tra sau. Hồ sơ hoàn thuế thực hiện theo Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ; thủ tục nộp, tiếp nhận, xử lý hồ sơ hoàn thuế thực hiện theo quy định tại Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ, Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 và Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Căn cứ trên kết quả tự tính, tự khai của doanh nghiệp, cơ quan hải quan kiểm tra tính phù hợp về hồ sơ. Thời gian ra quyết định hoàn thuế không quá 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp.
2. Thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp ưu tiên thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 ngày 06/4/2016.
3. Được ưu tiên khi thực hiện các thủ tục về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế.

Đối chiếu với quy định trên, căn cứ khoản 2 Điều 9 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp ưu tiên chậm nhất vào ngày thứ mười của tháng kế tiếp. Quá thời hạn này mà người nộp thuế chưa nộp thuế thì phải nộp đủ số tiền nợ thuế và tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất