Khoản chi mua gỗ, lâm sản của người dân có giá trị trên 5 triệu có phải chuyển khoản không theo Công văn 1619?
Căn cứ vào điểm c khoản 1, khoản 3 Điều 9 Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp 2025 có quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN như sau:
Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi quy định tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
...
c) Các khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ.
...
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này
Tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP đã quy định điều kiện để doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, cụ thể như sau:
Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
...
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
Đối với các trường hợp: Mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, sõng, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra; mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng phải có chứng từ chi trả tiền theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ cho người bán (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm;
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
...
Ngoài ra, tại Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP có quy định cụ thể về các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt và một số quy định đặc thù khác liên quan đến thanh toán không dùng tiền mặt.
Ngày 20/03/2026, Cục thuế đã ban hành Công văn 1619/CT-CT năm 2026 hướng dẫn giải đáp vướng mắt về thanh toán không dùng tiền mặt như sau: Đối với các trường hợp vướng mắc liên quan về thanh toán không dung tiền mặt, cơ quan thuế thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn 404/CST-TN ngày 26/02/2026 của Bộ Tài chính về thanh toán không dùng tiền mặt khi thu mua gỗ, lâm sản của người dân, cụ thể như sau:
Các khoản thanh toán của doanh nghiệp, bao gồm khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ được lập Bảng kê theo quy định, trong đó có thu mua gỗ, lâm sản của người dân sản xuất trực tiếp bán ra có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên để được tính vào chi phí được trừ thì doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Như vậy, theo quy định và hướng dẫn trên, khoản chi mua gỗ, lâm sản của người dân trực tiếp bán ra có giá trị trên 5 triệu phải chuyển khoản thì mới được đưa vào chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN.
<<<Tải về Công văn 1619/CT-CT năm 2026>>>
Trên đây là nội dung khoản chi mua gỗ, lâm sản của người dân có giá trị trên 5 triệu có phải chuyển khoản không theo Công văn 1619?
Xem thêm:
Tóm tắt Thông tư 20/2026 theo hướng dẫn từ Thuế tỉnh Quảng Trị?
Hóa đơn xăng dầu có được khấu trừ thuế GTGT không?
Kinh doanh mặt hàng không chịu thuế GTGT thì có phải kê khai thuế GTGT không?
Từ ngày 01/03/2026, việc chủ động tạm dừng thủ tục hải quan được quy định như thế nào?
Mặt hàng nông sản đã rang và tẩm gia vị có phải là sản phẩm sơ chế thông thường không?

Khoản chi mua gỗ, lâm sản của người dân có giá trị trên 5 triệu có phải chuyển khoản không theo Công văn 1619? (Hình từ Internet)
Những mức thuế suất nào đang được áp dụng hiện nay?
Căn cứ vào Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 có quy định về những mức thuế suất thuế TNDN đang được áp dụng hiện nay, cụ thể như sau:
(1) Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
(2) Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.
(3) Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
(4) Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với một số trường hợp khác được quy định như sau:
- Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí từ 25% đến 50%. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí;
- Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50%. Trường hợp các mô có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất là 40%.
Doanh thu tính thu nhập chịu thuế TNDN chỉ bao gồm tiền bán hàng đã thu tiền đúng không?
Căn cứ tại Điều 8 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về doanh thu như sau:
Doanh thu
1. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Như vậy, theo quy định trên thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN không chỉ bao gồm tiền bán hàng đã thu tiền mà còn có toàn bộ tiền bán hàng chưa thu tiền, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];