Kết luận 122-KL/TW kết thúc hoạt động của các đảng đoàn ban cán sự đảng cấp tỉnh?
Ban Chấp hành Trung ương ban hành Kết luận 122-KL/TW của Ban Bí thư về kết thúc hoạt động của đảng đoàn ban cán sự cấp tỉnh.
Kết luận 122-KL/TW năm 2025: Tải về
Căn cứ Quy định 232-QĐ/TW năm 2025 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về thi hành Điều lệ Đảng, Kết luận 121-KL/TW năm 2025 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIII về tổng kết Nghị quyết 18-NQ/TW năm 2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XII và đề nghị của Ban Tổ chức Trung ương, Ban Bí thư kết luận như sau:
(1) Đồng ý kết thúc hoạt động của các đảng đoàn ban cán sự đảng cấp tỉnh; giao ban thường vụ các tỉnh uỷ, thành uỷ trực thuộc Trung ương:
(1) Căn cứ Quy định thi hành Điều lệ Đảng, các quy định, hướng dẫn của Trung ương quyết định kết thúc hoạt động của các đảng đoàn ban cán sự đảng cấp tỉnh.
(2) Chuyển chức năng, nhiệm vụ của đảng đoàn, ban cán sự đảng cho ban thường vụ đảng uỷ các tổ chức, cơ quan, đơn vị nơi kết thúc đảng đoàn, ban cán sự đảng.
(3) Lãnh đạo, chỉ đạo ban tổ chức, văn phòng cấp uỷ cấp tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ hướng dẫn các đảng đoàn, ban cán sự đảng kết thúc hoạt động, bàn giao tài liệu, hồ sơ lưu trữ, con dấu và các vấn đề có liên quan theo quy định.
(2) Các tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng đoàn, ban cán sự đảng cấp tỉnh và các cơ quan có liên quan có trách nhiệm thực hiện Kết luận 122-KL/TW.

Kết luận 122-KL/TW kết thúc hoạt động của các đảng đoàn ban cán sự đảng cấp tỉnh?
Sơ lược về đảng đoàn ban cán sự đảng cấp tỉnh?
Căn cứ Quy định 146-QĐ/TW năm 2024 quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, nguyên tắc làm việc, mối quan hệ công tác của đảng đoàn, ban cán sự đảng cấp tỉnh như sau:
Vị trí, chức năng tại Điều 1 Quy định 146-QĐ/TW năm 2024
Đảng đoàn, ban cán sự đảng cấp tỉnh là tổ chức đảng do ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh) thành lập, chịu sự lãnh đạo trực tiếp và thường xuyên của ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh, thực hiện chức năng lãnh đạo, chỉ đạo đối với hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, toà án nhân dân, viện kiểm sát nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, liên hiệp các hội văn học nghệ thuật, liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật cấp tỉnh theo quy định của Điều lệ Đảng và các quy định, hướng dẫn của Trung ương.
Nhiệm vụ và quyền hạn tại Điều 2 Điều 3 Quy định 146-QĐ/TW năm 2024
Nhiệm vụ:
Lãnh đạo, chỉ đạo các cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, và các hội cấp tỉnh thực hiện các chủ trương, quy định của Đảng, cấp ủy cấp tỉnh, và pháp luật của Nhà nước.
Kiểm tra việc chấp hành các chủ trương, quy định của Đảng, quyết định các vấn đề về tổ chức, cán bộ, biên chế theo phân công, phân cấp quản lý cán bộ.
Phối hợp với đảng ủy (hoặc chi bộ) thực hiện công tác xây dựng cơ quan, tổ chức chính trị - xã hội trong ngành, lĩnh vực được phân công.
Lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị, cụ thể hóa chủ trương, quy định của Đảng thành các chương trình, kế hoạch thực hiện.
Lãnh đạo công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, đề án quan trọng liên quan đến ngành, lĩnh vực được phân công.
Lãnh đạo công tác kiểm tra việc thực hiện các chủ trương, quy định của Đảng và của cấp ủy cấp tỉnh, xử lý kỷ luật đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức.
Quyền hạn:
Thực hiện quyền hạn theo quy định và chịu trách nhiệm trước ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh về các đề xuất và quyết định của mình.
Được sử dụng bộ máy giúp việc của cơ quan để thực hiện nhiệm vụ.
Dự các cuộc họp do ban thường vụ, thường trực cấp ủy cấp tỉnh triệu tập.
Được cung cấp thông tin liên quan đến chủ trương, quy định của Đảng, cấp ủy cấp tỉnh và báo cáo từ các cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp ủy cấp tỉnh.
Đối tượng và mức đóng đảng phí hiện nay?
Căn cứ khoản I Mục B Quy định về Chế độ Đảng phí ban hành kèm theo Quyết định 342-QĐ/TW năm 2010 quy định đối tượng và mức đóng đảng phí hiện nay như sau:
- Đảng viên trong các cơ quan hành chính, tổ chức chính trị, lực lượng vũ trang:
- Đóng 1% của tiền lương, phụ cấp, tiền công, sinh hoạt phí.
- Đảng viên hưởng lương bảo hiểm xã hội:
- Đóng 0,5% của mức tiền lương bảo hiểm xã hội.
- Đảng viên làm việc trong doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế:
- Đóng 1% tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập khác.
- Đảng viên khác ở trong nước (nông dân, học sinh, sinh viên,...):
- Đóng từ 2.000 đồng đến 30.000 đồng/tháng. Đảng viên ngoài độ tuổi lao động đóng 50% mức đóng của đảng viên trong độ tuổi lao động.
- Đảng viên sống, học tập, làm việc ở ngoài nước:
+ Đảng viên tại các cơ quan đại diện của Việt Nam ở ngoài nước, lưu học sinh theo hiệp định: Đóng 1% mức sinh hoạt phí hằng tháng.
+ Đảng viên du học tự túc, xuất khẩu lao động, làm ăn tự do: Đóng từ 2 đến 5 USD/tháng.
+ Đảng viên là chủ hoặc đồng chủ sở hữu các doanh nghiệp, cửa hàng dịch vụ: Đóng tối thiểu 10 USD/tháng.
- Khuyến khích đóng đảng phí tự nguyện cao hơn mức quy định, với sự đồng ý của chi ủy.
- Đảng viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn có thể đề nghị miễn hoặc giảm mức đóng, và chi bộ sẽ xem xét, báo cáo cấp ủy cơ sở quyết định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];