Hướng dẫn kê khai thuế nhà thầu trên phần mềm hỗ trợ kê khai (HTKK)?
Dưới đây là hướng dẫn dành cho đối tượng phải nộp thuế nhà thầu kê khai thuế nhà thầu trên phần mềm hộ trợ kê khai (HTKK):
Bước 1: Đăng nhập vào phầm mềm HTKK bằng Mã số thuế nhà thầu (Mã số thuế (Mã số thuế mà đơn vị đã đăng ký)
Bước 2: Chọn "Thuế nhà thầu" => Chọn "Tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài - 01/NTNN" theo TT80/2021 (Mẫu 03 là mẫu tờ khai dành cho nhà thầu nước ngoài nộp trực tiếp). Chọn kỳ tính thuế phù hợp.

Màn hình sẽ hiển thị thông tin tờ khai thuế nhà thầu, người nộp thuế cần hoàn thiện các thông tin theo hướng dẫn sau:

(1a): Điền tên nhà thầu
(1b): Điền tên ngành nghề chịu thuế nhà thầu
(2) Điền Mã số thuế của nhà thầu nước ngoài thực hiện hợp đồng nhà thầu
(3) Điền số hợp đồng
(4) Điền ngày tháng năm của hợp đồng nhà thầu
(5) Là số tiền thực thanh toán trong ký của bên Việt Nam cho nhà thầu nước ngoài; trường hợp trong tháng có nhiều lần thanh toán cho cùng một hợp đồng nhà thầu, số tiền ghi vào chỉ tiêu ngày là tổng cộng số tiền thanh toán trong tháng.
(6) Tương ứng với số tiền cho từng hoạt động kinh doanh của từng hợp đồng nhà thầu, trường hợp kê khai thuế nhà thầu theo tháng mà trong tháng có nhiều lần thanh toán thì không điền chỉ tiêu này.

(7) Là toàn bộ doanh thu chưa trừ các khoản thuế phải nộp, kể cả các khoản chi phí do bên VN trả thay.
(8) Điền thuế suất căn cứ tại Điều 5 Thông tư 103/2014/TT-BTC
(10) Là toàn bộ doanh thu đã bao gồm tất cả các khoản thuế và phí khác do bên VN trả thay trừ thuế GTGT.
(11) Điền thuế suất căn cứ tại Điều 5 Thông tư 103/2014/TT-BTC
(12) Nhà thầu thuộc điện miễn giảm thuế -> khi ký hợp đồng gửi CQT thông báo thuộc diện miễn giảm trong 5 ngày trước thời hạn khai thuế. Nếu không thuộc diện miễn giảm: không điền chỉ tiêu này.
Bước 3: Kết xuất XML và nộp tờ khai.
Trên đây là hướng dẫn kê khai thuế nhà thầu trên phần mềm hỗ trợ kê khai (HTKK) mà bạn có thể áp dụng.
Thông tin trên mang tính tham khảo

Hướng dẫn kê khai thuế nhà thầu trên phần mềm hỗ trợ kê khai (HTKK)? (Hình từ Internet)
Các loại thuế mà nhà thầu nước ngoài phải nộp bao gồm thuế gì theo Thông tư 103?
Căn cứ Điều 5 Thông tư 103/2014/TT-BTC quy định các loại thuế áp dụng như sau:
Các loại thuế áp dụng
1. Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là tổ chức kinh doanh thực hiện nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo hướng dẫn tại Thông tư này.
2. Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là cá nhân nước ngoài kinh doanh thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT theo hướng dẫn tại Thông tư này, thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo pháp luật về thuế TNCN.
3. Đối với các loại thuế, phí và lệ phí khác, Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện theo các văn bản pháp luật về thuế, phí và lệ phí khác hiện hành.
Theo quy định trên, có thể thấy pháp luật quy định các loại thuế mà nhà thầu nước ngoài phải nộp như sau:
(1) Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là tổ chức kinh doanh thực hiện nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo hướng dẫn tại Thông tư 103/2014/TT-BTC.
(2) Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là cá nhân nước ngoài kinh doanh thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT theo hướng dẫn tại Thông tư này, thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo pháp luật về thuế TNCN.
(3) Đối với các loại thuế, phí và lệ phí khác, Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện theo các văn bản pháp luật về thuế, phí và lệ phí khác hiện hành.
Đối tượng nào không áp dụng thuế nhà thầu?
Căn cứ Điều 2 Thông tư 103/2014/TT-BTC quy định về đối tượng không áp dụng thuế nhà thầu. Theo đó, dưới đây những đối tượng không áp thuế nhà thầu theo quy định hiện hành, cụ thể bao gồm:
(1) Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam theo quy định của Luật Đầu tư 2020, Luật Dầu khí 2022, Luật Các tổ chức tín dụng 2024.
(2) Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp hàng hóa cho tổ chức, cá nhân Việt Nam không kèm theo các dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam dưới các hình thức:
- Giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài: người bán chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc xuất khẩu hàng và giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài; người mua chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc nhận hàng, chuyên chở hàng từ cửa khẩu nước ngoài về đến Việt Nam (kể cả trường hợp giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài có kèm điều khoản bảo hành là trách nhiệm và nghĩa vụ của người bán).
- Giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam: người bán chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến hàng hóa cho đến điểm giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam; người mua chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc nhận hàng, chuyên chở hàng từ cửa khẩu Việt Nam (kể cả trường hợp giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam có kèm điều khoản bảo hành là trách nhiệm và nghĩa vụ của người bán).
(3) Tổ chức, cá nhân nước ngoài có thu nhập từ dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng ngoài Việt Nam.
(4) Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp dịch vụ dưới đây cho tổ chức, cá nhân Việt Nam mà các dịch vụ được thực hiện ở nước ngoài:
- Sửa chữa phương tiện vận tải (tàu bay, động cơ tàu bay, phụ tùng tàu bay, tàu biển), máy móc, thiết bị (kể cả đường cáp biển, thiết bị truyền dẫn), có bao gồm hoặc không bao gồm vật tư, thiết bị thay thế kèm theo;
- Quảng cáo, tiếp thị (trừ quảng cáo, tiếp thị trên internet);
- Xúc tiến đầu tư và thương mại;
- Môi giới: bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài;
- Đào tạo (trừ đào tạo trực tuyến);
- Chia cước (cước thanh toán) dịch vụ, viễn thông quốc tế giữa Việt Nam với nước ngoài mà các dịch vụ này được thực hiện ở ngoài Việt Nam, dịch vụ thuê đường truyền dẫn và băng tần vệ tinh của nước ngoài theo quy định của Luật Viễn thông 2023; Chia cước (cước thanh toán) dịch vụ bưu chính quốc tế giữa Việt Nam với nước ngoài theo quy định của Luật Bưu chính 2010, các điều ước quốc tế về Bưu chính mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tham gia ký kết mà các dịch vụ này được thực hiện ở ngoài Việt Nam.
(5) Tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng kho ngoại quan, cảng nội địa (ICD) làm kho hàng hóa để phụ trợ cho hoạt động vận tải quốc tế, quá cảnh, chuyển khẩu, lưu trữ hàng hoặc để cho doanh nghiệp khác gia công.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];