Hướng dẫn hồ sơ thủ tục đăng ký thành lập tổ chức kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài mới nhất 2026 theo Công văn 5427?
Ngày 29/4/2026, Bộ Tài chính ban hành Công văn 5427/BTC-DNTN về việc đăng ký thành lập tổ chức kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài.
>> Tải về Công văn 5427/BTC-DNTN năm 2026
Cụ thể, Bộ Tài chính hướng dẫn về việc đăng ký thành lập doanh nghiệp, đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (sau đây gọi chung là hợp tác xã) như sau:
[1] Về hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã
- Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước khi thành lập tổ chức kinh tế
+ Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại các Điều 20, 21, 22 Luật Doanh nghiệp 2020 (được sửa đổi, bổ sung tại các khoản 7, 8, 9 Điều 1 Luật số 76/2025/QH15) và các khoản 2, 3, 4 Điều 24 Nghị định 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp, trong đó bao gồm:
>> Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
>> Biểu mẫu đăng ký doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC
+ Hồ sơ đăng ký thành lập hợp tác xã thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 42 Luật Hợp tác xã 2023, trong đó bao gồm:
>> Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
>> Biểu mẫu đăng ký hợp tác xã thực hiện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 43/2025/TT-BTC
- Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế trước khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã:
+ Không bao gồm bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Luật Đầu tư 2025 và khoản 3 Điều 72 Nghị định 96/2026/NĐ-CP (trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản 2 Điều 42 Luật Hợp tác xã 2023).
+ Giấy đề nghị đăng ký thành lập doanh nghiệp, giấy đề nghị đăng ký thành lập hợp tác xã bao gồm nội dung cam kết của nhà đầu tư nước ngoài về việc đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 72 Nghị định 96/2026/NĐ-CP.
[2] Về trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã
Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện theo quy định tại Điều 26 Luật Doanh nghiệp 2020 (được sửa đổi, bổ sung tại điểm a và điểm b khoản 12 Điều 1 Luật số 76/2025/QH15), Điều 41 và Điều 42 Luật Hợp tác xã 2023.
[3] Về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã
Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã quy định tại Điều 27 Luật Doanh nghiệp 2020, Điều 44 Luật Hợp tác xã 2023.
Theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 4 Nghị định 168/2025/NĐ-CP và khoản 1, khoản 3 Điều 4 Nghị định 92/2024/NĐ-CP thì một trong những nguyên tắc áp dụng giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã là người thành lập doanh nghiệp, người được ủy quyền đăng ký thành lập hợp tác xã tự kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của các thông tin kê khai trong hồ sơ và các báo cáo. Cơ quan đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, không chịu trách nhiệm về những vi phạm pháp luật của doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh và Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã quy định tại Điều 21 và Điều 22 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
Lưu ý: Luật Đầu tư 2025 và Nghị định 96/2026/NĐ-CP không quy định Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét nội dung cam kết của nhà đầu tư nước ngoài về việc đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài tại thời điểm đăng ký thành lập tổ chức kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài.

Hướng dẫn hồ sơ thủ tục đăng ký thành lập tổ chức kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài mới nhất 2026 theo Công văn 5427 của Bộ Tài chính? (Hình từ Internet)
Chính sách về đầu tư kinh doanh đang được quy định như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Luật Đầu tư 2025 thì chính sách về đầu tư kinh doanh đang được quy định như sau:
(1) Nhà đầu tư có quyền thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề mà Luật Đầu tư 2025 không cấm. Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thì nhà đầu tư phải đáp ứng các điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật.
(2) Nhà đầu tư được tự quyết định và tự chịu trách nhiệm về hoạt động đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư 2025 và quy định khác của pháp luật có liên quan; được tiếp cận, sử dụng các nguồn vốn tín dụng, quỹ hỗ trợ, sử dụng đất đai và tài nguyên khác theo quy định của pháp luật.
(3) Nhà đầu tư bị đình chỉ, ngừng, chấm dứt hoạt động đầu tư kinh doanh nếu hoạt động này gây phương hại hoặc có nguy cơ gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia.
(4) Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu về tài sản, vốn đầu tư, thu nhập và các quyền, lợi ích hợp pháp khác của nhà đầu tư.
(5) Nhà nước đối xử bình đẳng giữa các nhà đầu tư; có chính sách khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, phát triển bền vững các ngành kinh tế.
(6) Nhà nước tôn trọng và thực hiện các điều ước quốc tế về đầu tư mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Phát sinh thu nhập từ chuyển nhượng vốn thì có phải nộp thuế TNDN không?
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về thu nhập chịu thuế TNDN như sau:
Thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập khác bao gồm:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn, chuyển nhượng chứng khoán;
b) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản;
c) Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản;
d) Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá, trừ bất động sản;
đ) Thu nhập từ quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản, bao gồm cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ;
e) Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, bán ngoại tệ, trừ thu nhập từ hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng;
g) Khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết mà doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh giảm chi phí được trừ; khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót nay phát hiện ra;
...
Theo quy định trên, thu nhập từ chuyển nhượng vốn là một trong những khoản thu nhập thuộc nhóm thu nhập khác phải chịu thuế TNDN. Vậy nên doanh nghiệp có phát sinh thu nhập từ chuyển nhượng vốn sẽ phải kê khai và nộp thuế TNDN.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];