Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế lập sai thì xử lý như thế nào?
Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử được cơ quan thuế cấp mã trước khi người bán gửi cho người mua. Mã của cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử bao gồm số giao dịch là một dãy số duy nhất do hệ thống của cơ quan thuế tạo ra và một chuỗi ký tự được cơ quan thuế mã hóa dựa trên thông tin của người bán lập trên hóa đơn điện tử.
Trường hợp người bán lập sai hóa đơn là hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, căn cứ Điều 6 Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định cách xử lý như sau:
Trường hợp 1:
Trường hợp sai về các nội dung trên hóa đơn như tên, địa chỉ, số tiền bằng chữ hoặc các nội dung khác nhưng không sai về: mã số thuế, số tiền ghi trên hóa đơn, thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn thì người bán thông báo cho người mua về việc hóa đơn điện tử đã lập sai và không phải lập lại hóa đơn. Người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế về hóa đơn điện tử đã lập sai theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục III kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
Tải về: Mẫu số 04/SS-HĐĐT
Trường hợp 2:
Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập sai các nội dung về: mã số thuế; tên hàng hóa, hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng; số tiền ghi trên hóa đơn; thuế suất; tiền thuế hoặc các nội dung bắt buộc khác (trừ trường hợp quy định tại trường hợp 1) thì người bán có thể lựa chọn điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn điện tử như sau:
(1) Người bán lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn đã lập sai:
Hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số... ngày... tháng... năm";
(2) Người bán lập hóa đơn điện tử mới thay thế cho hóa đơn điện tử lập sai:
Hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Thay thế cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số... ngày... tháng... năm".
Một số lưu ý khi lập hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế như sau:
(1) Người bán ký số trên hóa đơn điện tử mới điều chỉnh hoặc thay thế cho hóa đơn điện tử đã lập sai sau đó người bán gửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế) hoặc gửi cơ quan thuế để cơ quan thuế cấp mã cho hóa đơn điện tử mới để gửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế).
(2) Trường hợp trong tháng người bán đã lập sai cùng thông tin về người mua, tên hàng, đơn giá, số lượng, thuế suất trên nhiều hóa đơn của cùng một người mua trong cùng tháng, thì người bán được lập một hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế cho nhiều hóa đơn điện tử đã lập sai trong cùng tháng và đính kèm bảng kê các hóa đơn điện tử đã lập sai theo Mẫu số 01/BK-ĐCTT Tải về Phụ lục III kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
(3) Trước khi điều chỉnh, thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC: Trường hợp người mua là tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thì người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận ghi rõ nội dung sai; trường hợp người mua là cá nhân thì người bán phải thông báo cho người mua hoặc thông báo trên website của người bán (nếu có). Người bán thực hiện lưu giữ văn bản thỏa thuận tại đơn vị và xuất trình khi cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
(4) Người bán không bắt buộc phải lập văn bản thỏa thuận trong các trường hợp sau: chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử theo Bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử theo quy định điểm a.1 khoản 3 Điều 16 Nghị định 254/2026/NĐ-CP; chuyển cơ sở dữ liệu thông tin chi tiết giao dịch phát sinh theo Bảng thông tin chi tiết giao dịch theo quy định tại điểm a.2 khoản 3 Điều 16 Nghị định số 254/2026/NĐ-CP; hoạt động mua bán hàng hóa trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác.

Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế lập sai thì xử lý như thế nào?
Hộ kinh doanh dưới 1 tỷ bắt buộc phải sử dụng hóa đơn điện tử trong trường hợp nào?
Căn cứ vào Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP có quy định đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử như sau:
Đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử
1. Đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử gồm:
...
d) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng hoặc hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử mà có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
...
Theo quy định trên, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế
Do đó, hộ kinh doanh có doanh thu dưới 1 tỷ đồng trở xuống nhưng bán tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng vẫn thuộc trường hợp bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử.
Chi tiết các thời điểm xuất hóa đơn từ 01/7/2026 theo Nghị định 254/2026?
Căn cứ Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định thời điểm lập hóa đơn đối với từng trường hợp cụ thể như sau:
STT | Loại hình kinh doanh | Thời điểm lập | Lưu ý |
I | Bán hàng hóa | Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua | Không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền |
1. | Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu) | Thời điểm lập hóa đơn chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan. | Không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền |
2. | Giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ | Mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng | Không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền |
3. | Khách hàng tạm ứng/ thu trước tiền mua hàng hóa | Không lập hóa đơn khi nhận tiền; Lập hóa đơn khi giao hàng | Nhận tiền trước chỉ lập chứng từ thuế (nếu có), không lập hóa đơn GTGT. |
II | Cung cấp dịch vụ | Thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) | Không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền |
1. | Thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ | Lập hóa đơn tại thời điểm thu tiền | Không bao gồm trường hợp thu tiền đặt |
2. | Đối với dịch vụ viễn thông, dịch vụ công nghệ thông tin, sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu | Thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu chậm nhất không quá 2 tháng kể từ tháng phát sinh cước dịch vụ | Phải thực hiện đối soát dữ liệu kết nối giữa các cơ sở kinh doanh dịch vụ |
3. | Cung cấp dịch vụ viễn thông (bao gồm cả dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng) thông qua bán thẻ trả trước, thu cước phí hòa mạng khi khách hàng đăng ký sử dụng dịch vụ mà khách hàng không yêu cầu xuất hóa đơn | Cuối mỗi ngày hoặc định kỳ trong tháng, cơ sở kinh doanh dịch vụ lập chung một hóa đơn giá trị gia tăng ghi nhận tổng giá trị thẻ trả trước hoặc cước phí hòa mạng đã bán mà người mua không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế | |
4. | TH tổ chức kinh doanh mua dịch vụ vận tải hàng không xuất qua website và hệ thống TMĐT được lập theo thông lệ quốc tế | Không quá 05 ngày kế tiếp kể từ ngày chứng từ dịch vụ vận tải hàng không xuất ra trên hệ thống website và hệ thống thương mại điện tử | |
5. | Đối với hoạt động tìm kiếm thăm dò, khai thác và chế biến dầu thô | Thời điểm bên mua và bên bán xác định được giá bán chính thức | Không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền |
6. | Đối với hoạt động bán khí thiên nhiên, khí đồng hành, khí than được chuyển bằng đường ống dẫn khí đến người mua | Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm bên mua, bên bán xác định khối lượng khí giao của tháng nhưng chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn kê khai, nộp thuế đối với tháng phát sinh nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật về thuế | |
7. | Đối với hoạt động bán điện của các công ty phát điện trên thị trường điện | Căn cứ thời điểm về đối soát số liệu thanh toán chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn kê khai, nộp thuế đối với tháng phát sinh nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật về thuế. | |
8. | Đối với trường hợp bán xăng, dầu tại các cửa hàng bán lẻ | Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm kết thúc việc bán xăng, dầu theo từng lần bán | |
9. | Cung cấp dịch vụ vận tải hàng không (bao gồm cả trường hợp đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng của hãng hàng không), dịch vụ bảo hiểm qua đại lý | Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 10 của tháng sau tháng phát sinh; | |
10. | Đối với hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng | Thời điểm lập hóa đơn được xác định theo kỳ hạn thu lãi tại thỏa thuận cho vay giữa tổ chức tín dụng và khách hàng đi vay | |
11. | Đối với hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng trường hợp đến kỳ hạn thu lãi không thu được | Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu được tiền lãi vay của khách hàng | |
12. | Đối với hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng trả lãi trước hạn theo thỏa thuận cho vay | Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu lãi trước hạn | |
13. | Đối với kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi có sử dụng phần mềm tính tiền | Thời điểm lập hóa đơn là tại thời điểm kết thúc chuyến đi đồng thời chuyển dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế theo quy định | |
14. | Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có sử dụng phần mềm quản lý khám bệnh, chữa bệnh | ||
Không có nhu cầu lấy hóa đơn | Cuối ngày cơ sở khám bệnh, chữa bệnh căn cứ thông tin khám, chữa bệnh và thông tin từ phiếu thu tiền để tổng hợp lập hóa đơn điện tử cho các dịch vụ y tế thực hiện trong ngày | ||
khách hàng yêu cầu lập hóa đơn điện tử | Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lập hóa đơn điện tử giao cho khách hàng. | ||
15. | Đối với hoạt động thu phí dịch vụ sử dụng đường bộ theo hình thức điện tử không dừng | Thời điểm lập hóa đơn điện tử là ngày xe lưu thông qua trạm thu phí | |
Sử dụng dịch vụ thu phí đường bộ theo hình thức điện tử không dừng có một hoặc nhiều phương tiện cùng sử dụng dịch vụ nhiều lần trong tháng | Ngày lập hóa đơn điện tử chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng phát sinh dịch vụ thu phí | Nội dung hóa đơn liệt kê chi tiết từng lượt xe lưu thông qua các trạm thu phí (bao gồm: thời gian xe qua trạm, giá phí sử dụng đường bộ của từng lượt xe); | |
16. | Đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm | Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm ghi nhận doanh thu bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm | |
17. | Đối với hợp đồng đồng bảo hiểm: khi thu phí bảo hiểm, từng doanh nghiệp đồng bảo hiểm | Lập hóa đơn cho khách hàng theo phí bảo hiểm nhận được. | |
18. | Đối với hoạt động kinh doanh vé xổ số truyền thống, xổ số biết kết quả ngay (vé xổ số) theo hình thức bán vé số in sẵn đủ mệnh giá | Chậm nhất là trước khi mở thưởng của kỳ tiếp theo | |
19. | Đối với hoạt động kinh doanh casino và trò chơi điện tử có thưởng | Thời điểm lập hóa đơn điện tử chậm nhất là 01 ngày kể từ thời điểm kết thúc ngày xác định doanh thu | Ngày xác định doanh thu là khoảng thời gian từ 06:00:00 sáng đến 05:59:59 ngày hôm sau |
20. | Tiền đặt cọc | Không lập hóa đơn khi nhận tiền | Khi khoản tiền chuyển thành tiền thanh toán hoặc đến thời điểm lập hóa đơn theo quy định thì mới lập |
III. | Xây dựng, lắp đặt | Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành | Không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền |
IV. | Đối với tổ chức kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng | Theo từng lần thu tiền hoặc theo thời điểm bàn giao theo quy định riêng | |
Trường hợp chưa chuyển giao | Thời điểm lập hóa đơn là ngày thu tiền hoặc theo thỏa thuận thanh toán trong hợp đồng; | ||
Trường hợp đã chuyển giao | Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua | ||
V. | Giao dịch phát sinh vào ban đêm | Chậm nhất vào ngày làm việc tiếp theo (nếu đáp ứng điều kiện theo quy định) |
Trên đây là bảng tổng hợp chi tiết thời điểm xuất hóa đơn đối với từng trường hợp cụ thể theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];