Hộ kinh doanh từ 500 triệu đến 1 tỷ được miễn thuế thì cần phải làm gì?
Căn cứ vào khoản 1 Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC có quy định về hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế như sau:
Hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế
1. Hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh) thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm và kê khai các loại thuế khác theo Mẫu số 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư này.
...
Theo quy định trên, hộ kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm và kê khai các loại thuế khác theo Mẫu 01/TKN-CNKD.
Ngày 29/4/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (Nghị định kèm theo). Nghị định có hiệu lực thi hành từ 01/01/2026.
Trong đó, tại Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP chính thức nâng ngưỡng doanh thu hộ kinh doanh lên 1 tỷ đồng/năm áp dụng từ ngày 01/01/2026.
Nghĩa là, hộ kinh doanh có doanh thu dưới 1 tỷ đồng phải thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm và kê khai các loại thuế khác theo Mẫu 01/TKN-CNKD.
Bên cạnh đó, vào ngày 4/5/2026, Thuế cơ sở 13 tỉnh Thanh Hóa đã ban hành Công văn 1640/TCS13-NVDTPC năm 2026 <<<Tải về>>> để giới thiệu điểm mới Nghị định 141/2026/NĐ-CP về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Theo quy định và hướng dẫn tại Công văn 1640/TCS13-NVDTPC năm 2026, hộ kinh doanh từ 500 triệu đến 1 tỷ sau khi được miễn thuế cần thực hiện những công việc sau:
(1) Thông báo doanh thu theo Mẫu 01/TKN-CNKD <<<Tải về>>>
(2) Chuyển sang sử dụng Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ Mẫu số S1a-HKD kể từ ngày 29/4/2026.
(3) Thông báo tất cả các số tài khoản mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, số hiệu ví điện tử mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán liên quan đến sản xuất, kinh doanh theo Mẫu số 01/BK-STK. <<<Tải về>>>
(4) Xử lý số tiền thuế đã nộp
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã nộp tờ khai quý 1 năm 2026: thì thực hiện lập tờ khai bổ sung và điều chỉnh doanh thu tính thuế GTGT và TNCN bằng 0 (không). hoặc thông báo huỷ tờ khai gửi đến cơ quan thuế.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã nộp tiền thuế theo tờ khai quý 1 năm 2026: thực hiện đề nghị bù trừ cho các kỳ tính thuế sau hoặc hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách đối với tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo hướng dẫn tại điểm 1 công văn này.

Hộ kinh doanh từ 500 triệu đến 1 tỷ được miễn thuế thì cần phải làm gì? (Hình từ Internet)
Chi phí của hộ kinh doanh phải đáp ứng 3 yêu cầu gì để được khấu trừ khi tính thuế TNCN?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP có quy định chi phí của hộ kinh doanh cần đáp ứng là khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, pháp luật về kế toán và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên, cụ thể như sau:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về những khoản chi được trừ khi tính thuế TNCN của hộ kinh doanh, cụ thể như sau:
Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thuế thu nhập cá nhân
1. Các khoản chi được trừ là các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, pháp luật về kế toán và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng, cụ thể như sau:
a) Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh;
b) Chi phí tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc và các khoản chỉ trả cho người lao động có đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định; chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản chỉ trả cho người lao động dưới 01 tháng;
c) Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Mức trích khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý theo quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định áp dụng đổi với doanh nghiệp. Trường hợp tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh thì không được trích khấu hao;
...
Theo quy định trên, để một khoản chi được xem là chi phí được trừ khi tính thuế TNCN của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ 3 điều kiện sau:
(1) Khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
(2) Có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, pháp luật về kế toán
(3) Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
Thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNCN khi bán hàng hóa của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là khi nào?
Theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP thì thời điểm xác định doanh thu là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua.
Cụ thể:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP có quy định về thời điểm để xác định doanh thu tính thuế TNCN như sau:
Doanh thu để xác định thuế thu nhập cá nhân
...
3. Thời điểm xác định doanh thu
a) Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua;
b) Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua, trừ các hoạt động cung ứng dịch vụ nêu tại khoản 2 Điều này.
...
Theo quy định trên, thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNCN của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được xác định như sau:
- Đối với bán hàng hóa thì thời điểm xác định doanh thu là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua.
- Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ thì thời điểm xác định doanh thu là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua, trừ các hoạt động cung ứng dịch vụ nêu tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
Như vậy, thời điểm xác định doanh thu là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];