Hình thức chuyển nhượng vốn nào không chịu thuế GTGT năm 2026?

22:20 | 16/05/2026
Năm 2026, hình thức chuyển nhượng vốn nào không chịu thuế GTGT? Khi chuyển nhượng vốn có được hưởng thuế suất 0% thuế GTGT hay không?
Nội dung chính
  1. Hình thức chuyển nhượng vốn nào không chịu thuế GTGT năm 2026?
  2. Khi chuyển nhượng vốn có được hưởng thuế suất 0% thuế GTGT hay không?
  3. Thời điểm xác định thuế GTGT là khi nào?

Hình thức chuyển nhượng vốn nào không chịu thuế GTGT năm 2026?

Theo Luật Thuế Giá trị gia tăng 2024 và Nghị định 181/2025/NĐ-CP các hình thức chuyển nhượng vốn không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT bao gồm: chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn góp tại tổ chức kinh tế khác, chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng quyền góp vốn và các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định pháp luật.

Cụ thể, căn cứ tại điểm d khoản 9 Điều 5 Luật Thuế Giá trị gia tăng 2024 quy định như sau:

Đối tượng không chịu thuế
...
9. Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán, thương mại sau đây:
...
d) Chuyển nhượng vốn bao gồm chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư vào tổ chức kinh tế khác (không phân biệt có thành lập hay không thành lập pháp nhân mới), chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng quyền góp vốn và các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp bán doanh nghiệp cho doanh nghiệp khác để sản xuất, kinh doanh và doanh nghiệp mua kế thừa toàn bộ quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bán theo quy định của pháp luật. Chuyển nhượng vốn quy định tại điểm này không bao gồm chuyển nhượng dự án đầu tư, bán tài sản;
...

Đồng thời, tại khoản 4 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP được sửa đổi và bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 144/2026/NĐ-CP và khoản 1 Điều 1 Nghị định 359/2025/NĐ-CP có quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:

Đối tượng không chịu thuế
Đối tượng không chịu thuế thực hiện theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng. Một số trường hợp được quy định chi tiết như sau:
...
4. Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán, thương mại sau đây:
a) Dịch vụ cấp tín dụng theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng và các khoản phí được nêu cụ thể tại Hợp đồng vay vốn của Chính phủ Việt Nam với Bên cho vay nước ngoài.
b) Dịch vụ cho vay của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng.
c) Kinh doanh chứng khoán bao gồm môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
d) Chuyển nhượng vốn bao gồm chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư vào tổ chức kinh tế khác (không phân biệt có thành lập hay không thành lập pháp nhân mới), chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng quyền góp vốn và các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp bán doanh nghiệp cho doanh nghiệp khác để sản xuất, kinh doanh và doanh nghiệp mua kế thừa toàn bộ quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bán theo quy định của pháp luật. Chuyển nhượng vốn quy định tại điểm này không bao gồm chuyển nhượng dự án đầu tư, bán tài sản.
đ) Bán nợ bao gồm bán khoản phải trả và khoản phải thu, bán chứng chỉ tiền gửi.
...

Theo đó, hình thức chuyển nhượng vốn không chịu thuế GTGT hiện nay bao gồm:

- Chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư vào tổ chức kinh tế khác (không phân biệt có thành lập hay không thành lập pháp nhân mới)

- Chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng quyền góp vốn và các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp bán doanh nghiệp cho doanh nghiệp khác để sản xuất, kinh doanh và doanh nghiệp mua kế thừa toàn bộ quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bán theo quy định của pháp luật.

- Chuyển nhượng vốn quy định nêu trên không bao gồm chuyển nhượng dự án đầu tư, bán tài sản.

Cần lưu ý thêm: chỉ những giao dịch mang bản chất chuyển nhượng vốn theo quy định nêu trên mới thuộc diện không chịu thuế GTGT, còn các giao dịch khác có thể vẫn phải xem xét áp dụng thuế theo từng trường hợp cụ thể.

Hình thức chuyển nhượng vốn nào không chịu thuế GTGT năm 2026?

Hình thức chuyển nhượng vốn nào không chịu thuế GTGT năm 2026? (Hình từ Internet)

Khi chuyển nhượng vốn có được hưởng thuế suất 0% thuế GTGT hay không?

Căn cứ tại điểm d khoản 1 Điều 9 Luật Thuế Giá trị gia tăng 2024 quy định mức thuế suất như sau:

Thuế suất
1. Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
...
d) Các trường hợp không áp dụng thuế suất 0% bao gồm: chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài; dịch vụ cấp tín dụng; chuyển nhượng vốn; sản phẩm phái sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông; sản phẩm xuất khẩu quy định tại khoản 23 Điều 5 của Luật này; thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu; xăng, dầu mua tại nội địa bán cho cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan; xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan.
...

Đồng thời, tại khoản 4 Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP hướng dẫn về mức thuế suất 0% quy định Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 như sau

Mức thuế suất 0%
Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng. Trong đó:
...
4. Các trường hợp không áp dụng thuế suất 0% quy định tại điểm b và d khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng bao gồm:
a) Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài.
b) Dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài.
c) Dịch vụ cấp tín dụng.
d) Chuyển nhượng vốn.
đ) Sản phẩm phái sinh.
e) Dịch vụ bưu chính, viễn thông.
...

Như vậy, hoạt động chuyển nhượng vốn không được áp dụng thuế suất 0% thuế GTGT theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

Thời điểm xác định thuế GTGT là khi nào?

Căn cứ tại Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định thời điểm xác định thuế GTGT như sau:

- Thời điểm xác định thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ như sau:

+ Đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền;

+ Đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

- Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây do Chính phủ quy định:

+ Hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu;

+ Dịch vụ viễn thông;

+ Dịch vụ kinh doanh bảo hiểm;

+ Hoạt động cung cấp điện, hoạt động sản xuất điện, nước sạch;

+ Hoạt động kinh doanh bất động sản;

+ Hoạt động xây dựng, lắp đặt và hoạt động dầu khí.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất