Từ 1/7/2025 hàng hóa xuất khẩu bị phía nước ngoài trả lại có phải nộp thuế GTGT không?
Chi cục hải quan khu vực 3 đã ban hành Công văn 5067/HQKV3-NVHQ năm 2025 Tải về về việc áp dụng thuế GTGT đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu đã xuất khẩu nhưng bị phía nước ngoài trả lại.
Theo đó, Công văn 5067/HQKV3-NVHQ có nội dung hướng dẫn về vấn đề này như sau:
Căn cứ khoản 7 Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC được bổ sung bởi khoản 1 Điều 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC quy định như sau:
Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
...
7. Các trường hợp khác:
Cơ sở kinh doanh không phải kê khai, nộp thuế trong các trường hợp sau:
g) Cơ sở kinh doanh không phải nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu trong trường hợp nhập khẩu hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị phía nước ngoài trả lại. Khi cơ sở kinh doanh bản hàng hóa bị trả lại này trong nội địa thì phải kẻ khai, nộp thuế GTGT theo quy định.
Tuy nhiên, theo khoản 3 Điều 10 Thông tư 69/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025, đã bãi bỏ Điều 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC nêu trên.
Do vậy, kể từ ngày 01/7/2025, chính sách thuế GTGT đối với trường hợp nhập khẩu hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị phía nước ngoài trả lại thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2024.
Cụ thể như sau:
(1) Nếu doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa trả lại để tiêu hủy hoặc tiêu thụ trong nước sẽ phải nộp thuế GTGT ngay tại thời điểm nhập khẩu.
(2) Nếu doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa trả lại để sửa chữa, tái chế và tái xuất khẩu, SXXK, GCXK thì không phải nộp thuế GTGT tại thời điểm nhập khẩu.
Lưu ý: Doanh nghiệp bao gồm cả doanh nghiệp chế xuất cần nắm rõ mục đích nhập khẩu hàng hóa trả lại để áp dụng đúng loại hình tờ khai và chính sách thuế GTGT, tránh sai sót và rủi ro về thuế.

Từ 1/7/2025 hàng hóa xuất khẩu bị phía nước ngoài trả lại có phải nộp thuế GTGT không? (Hình từ Internet)
Hàng hóa dịch vụ nào chịu thuế GTGT 0% theo quy định hiện hành?
Căn cứ khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về thuế suất thuế GTGT. Theo đó, áp thuế suất 0% với các đối tượng sau:
(1) Hàng hóa xuất khẩu
Bao gồm: hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu; hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly cho cá nhân (người nước ngoài hoặc người Việt Nam) đã làm thủ tục xuất cảnh; hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế;
(2) Dịch vụ xuất khẩu
Bao gồm: dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu;
(3) Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu khác
Bao gồm: vận tải quốc tế; dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải được sử dụng ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam; dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung cấp trực tiếp hoặc thông qua đại lý cho vận tải quốc tế; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan; sản phẩm nội dung thông tin số cung cấp cho bên nước ngoài và có hồ sơ, tài liệu chứng minh tiêu dùng ở ngoài Việt Nam theo quy định của Chính phủ; phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc, thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa gia công chuyển tiếp để xuất khẩu theo quy định của pháp luật; hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại điểm d khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024;
Lưu ý: Các trường hợp không áp dụng thuế suất 0% gồm chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài; dịch vụ cấp tín dụng; chuyển nhượng vốn; sản phẩm phái sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông; sản phẩm xuất khẩu quy định tại khoản 23 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024; thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu; xăng, dầu mua tại nội địa bán cho cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan; xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan.
Cơ sở kinh doanh có nhiều loại hàng hóa dịch vụ có mức thuế suất khác nhau thì khai thuế GTGT thế nào?
Căn cứ khoản 4 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định:
Thuế suất
...
4. Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ có mức thuế suất thuế giá trị gia tăng khác nhau (bao gồm cả đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng) phải khai thuế giá trị gia tăng theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ; nếu cơ sở kinh doanh không xác định theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở sản xuất, kinh doanh.
Như vậy, theo quy định trên thì nếu cơ sở kinh doanh có nhiều loại hàng hóa dịch vụ có mức thuế suất khác nhau (bao gồm cả đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng) phải khai thuế giá trị gia tăng theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ.
Nếu cơ sở kinh doanh không xác định theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở sản xuất, kinh doanh.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];