Giải đáp vướng mắc về thời hạn lưu trữ xăng dầu gửi kho ngoại quan theo Công văn 20606?

09:00 | 27/08/2025
Giải đáp vướng mắc về thời hạn lưu trữ xăng dầu gửi kho ngoại quan theo Công văn 20606? Điều kiện để được khấu trừ thuế GTGT khi XK hàng hóa đã gửi tại kho ngoại quan ở NN?
Nội dung chính
  1. Giải đáp vướng mắc về thời hạn lưu trữ xăng dầu gửi kho ngoại quan theo Công văn 20606?
  2. Điều kiện để được khấu trừ thuế GTGT khi xuất khẩu hàng hóa đã gửi tại kho ngoại quan ở nước ngoài?
  3. Phương pháp khấu trừ thuế GTGT được quy định như thế nào?

Giải đáp vướng mắc về thời hạn lưu trữ xăng dầu gửi kho ngoại quan theo Công văn 20606?

Ngày 22/8/2025, Cục Hải quan đã ban hành Công văn 20606/CHQ-GSQL năm 2025 về vướng mắc khoản 1 Điều 61 Luật Hải quan 2014.

Tải về Công văn 20606/CHQ-GSQL năm 2025.

Theo đó, tại Công văn 20606/CHQ-GSQL năm 2025 Cục Hải quan giải đáp vướng mắc về thời hạn lưu giữ xăng dầu gửi kho ngoại quan theo quy định tại khoản 1 Điều 61 Luật Hải quan 2014.

Hiện nay theo quy định tại Điều 61 Luật Hải quan 2014 quy định về hàng hóa gửi tại kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm thu gom hàng lẻ như sau:

Hàng hóa gửi tại kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm thu gom hàng lẻ
1. Hàng hóa gửi kho ngoại quan được lưu giữ trong thời gian không quá 12 tháng kể từ ngày được gửi vào kho; trường hợp có lý do chính đáng thì được Cục trưởng Cục Hải quan đang quản lý kho ngoại quan gia hạn một lần không quá 12 tháng.
...

Quy định này cũng được áp dụng với tất cả các mặt hàng bao gồm cả mặt hàng xăng dầu.

Do đó, thời hạn lưu trữ xăng dầu gửi kho ngoại quan được lưu giữ trong thời gian không quá 12 tháng kể từ ngày được gửi vào kho và doanh nghiệp được phép đề nghị gia hạn thêm một lần không quá 12 tháng đối với thời gian lưu kho khi có lý do chính đáng.

Ngoài ra, trong các trường hợp đặc thù, Quốc hội và Chính phủ đều đã có các cơ chế tạo điều kiện thuận lợi, gia hạn thời gian lưu kho đối với hàng hóa lưu giữ tại kho ngoại quan như Nghị quyết 10/2021/UBTVQH15 ngày 08/12/2021 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Nghị quyết 80/2023/QH15 ngày 09/01/2023 của Quốc hội về một số các chính sách trong phòng, chống dịch Covid-19.

Bên cạnh đó, qua nghiên cứu quy định hiện hành tại công ước quốc tế (Kyoto - Phụ lục chuyên đề D) và kinh nghiệm của các quốc gia trong khu vực (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Philipin, Thái Lan, Indonesia) thì hiện nay, thời gian lưu giữ mặt hàng xăng dầu đều xác định thời hạn cụ thể (thời hạn 01 năm kể từ ngày nhập khẩu, trong trường hợp đặc biệt thì được phép gia hạn thêm không quá 01 năm) tương tự như quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam.

Giải đáp vướng mắc về thời hạn lưu trữ xăng dầu gửi kho ngoại quan theo Công văn 20606?

Giải đáp vướng mắc về thời hạn lưu trữ xăng dầu gửi kho ngoại quan theo Công văn 20606? (Hình từ Internet)

Điều kiện để được khấu trừ thuế GTGT khi xuất khẩu hàng hóa đã gửi tại kho ngoại quan ở nước ngoài?

Căn cứ khoản 2 Điều 28 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với một số trường hợp đặc thù như sau:

Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với một số trường hợp hàng hóa, dịch vụ đặc thù
Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với trường hợp xuất khẩu hàng hóa qua sàn thương mại điện tử ở nước ngoài và một số trường hợp đặc thù khác ngoài các điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào quy định tại Điều 25, Điều 26 Nghị định này, cơ sở xuất khẩu hàng hóa phải có tài liệu chứng minh việc đã xuất bán hàng hóa ở ngoài Việt Nam. Trong đó:
...
2. Đối với trường hợp xuất khẩu hàng hóa đã gửi tại kho ngoại quan ở nước ngoài: cơ sở kinh doanh xuất khẩu hàng hóa phải có tài liệu chứng minh việc đã xuất bán hàng hóa ở ngoài Việt Nam như: hợp đồng xuất khẩu hàng hóa; hợp đồng ủy thác xuất khẩu; hóa đơn bán hàng hóa; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; tờ khai đã hoàn thành thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan khi gửi hàng ra nước ngoài; tài liệu chứng minh giao hàng cho người nhập khẩu ở nước ngoài (tờ khai đã hoàn thành thủ tục hải quan khi xuất hàng để giao cho người mua của quốc gia gửi hàng hoặc tài liệu chứng minh hàng hóa đã bán tại kho ngoại quan); phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm hàng hóa (nếu có)
...

Theo quy định trên, để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào trong trường hợp xuất khẩu hàng hóa đã gửi tại kho ngoại quan ở nước ngoài thì cơ sở kinh doanh xuất khẩu hàng hóa phải có tài liệu chứng minh việc đã xuất bán hàng hóa ở ngoài Việt Nam như:

(1) Hợp đồng xuất khẩu hàng hóa; hợp đồng ủy thác xuất khẩu; hóa đơn bán hàng hóa;

(2) Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; tờ khai đã hoàn thành thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan khi gửi hàng ra nước ngoài;

(3) Tài liệu chứng minh giao hàng cho người nhập khẩu ở nước ngoài (tờ khai đã hoàn thành thủ tục hải quan khi xuất hàng để giao cho người mua của quốc gia gửi hàng hoặc tài liệu chứng minh hàng hóa đã bán tại kho ngoại quan);

(4) Phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm hàng hóa (nếu có).

Phương pháp khấu trừ thuế GTGT được quy định như thế nào?

Theo khoản 1 Điều 11 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định phương pháp khấu trừ thuế GTGT cụ thể như sau:

(1) Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế bằng số thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ;

(2) Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.

Thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng bằng giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ đó.

Trường hợp sử dụng hóa đơn ghi giá thanh toán là giá đã có thuế giá trị gia tăng thì thuế giá trị gia tăng đầu ra được xác định bằng giá thanh toán trừ giá tính thuế giá trị gia tăng xác định theo quy định tại điểm k khoản 1 Điều 7 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024;

(3) Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng của hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế đối với trường hợp mua dịch vụ quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất