Đội Thuế quận Hai Bà Trưng đổi thành Thuế cơ sở mấy? Địa chỉ trụ sở nằm ở đâu?
Căn cứ vào Danh sách tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của 350 Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành kèm Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025 quy định danh sách 25 Thuế cơ sở thuộc Thuế thành phố Hà Nội từ 01/7/2025.
Đồng thời, tại Cổng thông tin điện tử Thuế thành phố Hà Nội thông báo tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của cơ quan thuế TP Hà Nội cùng các đơn vị trực thuộc, cụ thể đại chỉ và số điện thoại của 25 Thuế cơ sở thuộc Thuế thành phố Hà Nội như sau:
STT | TÊN GỌI | TÊN GỌI CŨ | ĐỊA CHỈ TRỤ SỞ | SĐT LIÊN HỆ |
1 | Thuế Thành phố Hà Nội | Chi cục Thuế khu vực I (trước giai đoạn tháng 3 là Cục Thuế TP Hà Nội) | Địa chỉ trụ sở: 187 Giảng Võ, Phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội Địa chỉ bộ phận một cửa (BPMC): G23-24 Nguyên Hồng, Phường Giảng Võ, TP Hà Nội. | 02438515469 |
2 | Thuế cơ sở 1 thành phố Hà Nội | Đội Thuế quận Hoàn Kiếm (trước giai đoạn tháng 3 là CCT Quận Hoàn Kiếm) | Địa chỉ trụ sở: Số 78 Hàng Chiếu- P.Hoàn Kiêm- TP.Hà Nôị | 024.39329775 |
3 | Thuế cơ sở 2 thành phố Hà Nội | Đội Thuế quận Ba Đình (trước giai đoạn tháng 3 là CCT Quận Ba Đình) | Địa chỉ trụ sở: Số 9 Nguyên Hồng, Phường Giảng Võ, TP Hà Nội | 024.38432218 (BP một cửa) |
4 | Thuế cơ sở 3 thành phố Hà Nội | Đội Thuế quận Hai Bà Trưng (trước giai đoạn tháng 3 là Chi cục Thuế Quận Hai Bà Trưng) | Địa chỉ trụ sở: Số 14 Đoàn Trần Nghiệp, phường Hai Bà Trưng, TP Hà Nội | 0243 974 3575 (BP một cửa) |
... | ... | ... | ... | ... |
Theo đó, Đội Thuế quận Đống Đa đã đổi thành Thuế cơ sở 3 thành phố Hà Nội.
Ngoài ra, địa chỉ trụ sở của Thuế cơ sở 3 thành phố Hà Nội hiện nay ở Số 14 Đoàn Trần Nghiệp, phường Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội.

Đội Thuế quận Hai Bà Trưng đổi thành Thuế cơ sở mấy? Địa chỉ trụ sở nằm ở đâu? (Hình từ Internet)
Cơ quan quản lý thuế có quyền kiểm tra thuế không?
Theo Điều 19 Luật Quản lý thuế 2019 quy định như sau:
Quyền hạn của cơ quan quản lý thuế
1. Yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế, bao gồm cả thông tin về giá trị đầu tư; số hiệu, nội dung giao dịch của các tài khoản được mở tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và giải thích việc tính thuế, khai thuế, nộp thuế.
2. Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế và phối hợp với cơ quan quản lý thuế để thực hiện pháp luật về thuế.
3. Kiểm tra thuế, thanh tra thuế theo quy định của pháp luật.
4. Ấn định thuế.
5. Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.
6. Xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo thẩm quyền; công khai trên phương tiện thông tin đại chúng các trường hợp vi phạm pháp luật về thuế.
7. Áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm việc xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
8. Ủy nhiệm cho cơ quan, tổ chức, cá nhân thu một số loại thuế theo quy định của Chính phủ.
9. Cơ quan thuế áp dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế với người nộp thuế, với cơ quan thuế nước ngoài, vùng lãnh thổ mà Việt Nam đã ký hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế thu nhập.
10. Mua thông tin, tài liệu, dữ liệu của các đơn vị cung cấp trong nước và ngoài nước để phục vụ công tác quản lý thuế; chi trả chi phí ủy nhiệm thu thuế từ tiền thuế thu được hoặc từ nguồn kinh phí của cơ quan quản lý thuế theo quy định của Chính phủ.
Như vậy, theo quy định trên, cơ quan quản lý thuế có quyền kiểm tra thuế theo quy định pháp luật.
Khi nào cơ quan quản lý thuế kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 110 Luật Quản lý thuế 2019 thì cơ quan quản lý thuế sẽ kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế trong các trường hợp sau đây:
(1) Trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế; kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước;
(2) Trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 109 Luật Quản lý thuế 2019.
(3) Trường hợp kiểm tra sau thông quan tại trụ sở của người khai hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan;
(4) Trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật;
(5) Trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề;
(6) Trường hợp theo kiến nghị của Kiểm toán nhà nước, Thanh tra nhà nước, cơ quan khác có thẩm quyền;
(7) Trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh và các trường hợp kiểm tra đột xuất, kiểm tra theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền, trừ trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động mà cơ quan thuế không phải thực hiện quyết toán thuế theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];