Địa chỉ và số điện thoại Sở Nội vụ 34 tỉnh thành mới nhất 2026?

12:15 | 11/05/2026
Địa chỉ và số điện thoại Sở Nội vụ 34 tỉnh thành mới nhất 2026? Nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động trực tiếp tại Sở nội vụ tỉnh thành phố đúng không?
Nội dung chính
  1. Địa chỉ và số điện thoại Sở Nội vụ 34 tỉnh thành mới nhất 2026?
  2. Nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động trực tiếp tại Sở nội vụ tỉnh thành phố đúng không?
  3. Nộp báo báo tình hình sử dụng lao động hằng năm vào mấy đợt?
  4. Có được tính chi phí hợp lý đối với tiền nộp phạt do không nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động không?

Địa chỉ và số điện thoại Sở Nội vụ 34 tỉnh thành mới nhất 2026?

Dưới đây là tổng hợp địa chỉ và số điện thoại Sở Nội vụ 34 tỉnh thành mới nhất 2026 hiện nay:

STT

Tỉnh, thành phố

Địa chỉ trụ sở Sở Nội vụ

Số điện thoại

Email

1

An Giang

Số 09 Mạc Đĩnh Chi, phường Rạch Giá, tỉnh An Giang

02973.866398

[email protected]

2

Bắc Ninh

Tầng 2-3-4-5 Nhà A, Khu liên cơ quan tỉnh Bắc Ninh, Quảng trường 3/2, phường Bắc Giang, tỉnh Bắc Ninh

02043.854.350

[email protected]

3

Cà Mau

số 91-93 đường Lý Thường Kiệt, Phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau

(0290) 3831.603

[email protected]

4

Cao Bằng

Tầng 7, 8, 9, tòa B, Trụ sở làm việc các sở, ban, ngành tỉnh Cao Bằng, khu đô thị mới, phường Thục Phán, tỉnh Cao Bằng

0206.3852.422

[email protected]

5

Cần Thơ

51 Lý Tự Trọng, Phường Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ

0292.3820.715

[email protected]

6

Đà Nẵng

Tầng 9, 10, 19 Trung tâm hành chính thành phố Đà Nẵng, 24 Trần Phú, Phường Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng

0236.3821253

[email protected]

7

Đắk Lắk

Số 23, Trường Chinh, Phường Buôn ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk

0262.8555553

[email protected]

8

Điện Biên

Thôn Thanh Xuân, xã Thanh Nưa, tỉnh Điện Biên

0215.3.830.783

[email protected]

9

TP Đồng Nai

Số 108, đường Hà Huy Giáp, phường Trấn Biên, TP Đồng Nai

02513.846993

[email protected]​

10

Đồng Tháp

Số 375-379 đường Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp

0273. 3873110

[email protected]

11

Gia Lai

180 Tăng Bạt Hổ, phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai

(0256) 3822603

[email protected]

12

Hà Nội

18B Lê Thánh Tông, Phường Cửa Nam, Thành phố Hà Nội

0243.933.5176

[email protected]

13

Hà Tĩnh

Số 187, đường Nguyễn Huy Tự, phường Thành Sen, Hà Tĩnh

0393.856.628

[email protected]

14

Hải Phòng

Tòa J - 5 Trung tâm Chính trị - Hành chính, Khu đô thị Bắc sông Cấm, phường Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng

08031289

[email protected]

15

Thành phố Huế

18 Nguyễn Sinh Sắc, phường Vỹ Dạ, thành phố Huế

02343897088

[email protected]

16

Hưng Yên

Trụ sở chính: Số 6 Đường Chùa Chuông, phường Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên

Cơ sở 2: Số 8 đường Lê Lơi, phường Thái Bình, tỉnh Hưng Yên

Cơ sở 3: Số 19 đường Lê Lơi, phường Thái Bình, tỉnh Hưng Yên

02213863434

[email protected]

17

Khánh Hòa

05 Pasteur - Nha Trang - Khánh Hòa

(84 258) 3827095 / 3812463

[email protected]

18

Lai Châu

Tầng 1, 2 nhà D khu Trung tâm Hành chính - Chính trị tỉnh Lai Châu, Phường Tân Phong, Tỉnh Lai Châu

02133.798.983

[email protected]

19

Lạng Sơn

Số 4 đường Quang Trung, Phường Chi Lăng, Tỉnh Lạng Sơn

0205 3812 110

[email protected]

20

Lào Cai

Số 159, Đinh Tiên Hoàng, phường Yên Bái, tỉnh Lào Cai

02163.852.415


21

Lâm Đồng

Số 36 Trần Phú, Phường Xuân Hương - Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng (Tầng 7 TTHC)

(0263) 3822393

[email protected]

22

Ninh Bình

Km số 2, đường Trần Hưng Đạo, phường Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình.

02293.871.155

[email protected]

23

Nghệ An

Số 30, đường Phan Đăng Lưu, Phường Trường Vinh, Tỉnh Nghệ An

0238 3843197

[email protected]

24

Phú Thọ

Số 370, đường Nguyễn Tất Thành, Phường Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ

02103846594

[email protected]

25

Quảng Ninh

Tầng 3-Trụ sở Liên cơ quan số 2-Phường Hạ Long, Quảng Ninh

0203.3835141

[email protected]​

26

Quảng Ngãi

55 Nguyễn Nghiêm - Phường Cẩm Thành - Tỉnh Quảng Ngãi

0255. 3822864

[email protected]

27

Quảng Trị

Số 72 Ngô Quyền - phường Đồng Hới, tỉnh Quảng Trị

0232.3822.321

[email protected]

28

Sơn La

Tầng 4, tòa nhà 9 tầng - Khu Trụ sở HĐND - UBND - UBMTTQVN tỉnh và một số Sở, ban, ngành của tỉnh. Phường Chiềng Cơi, tỉnh Sơn La

(0212).3752.630

[email protected]

29

Tây Ninh

19 Trần Hưng Đạo, phường Long An, tỉnh Tây Ninh.

02723.826.353

[email protected]

30

Tuyên Quang

Đường Lý Thánh Tông, Phường Minh Xuân, Tỉnh Tuyên Quang

02073.822.432

[email protected]

31

Thái Nguyên

Số 17, đường Đội Cấn, phường Phan Đình Phùng, tỉnh Thái Nguyên

0280.3856.474

[email protected]

32

Thanh Hóa

44 Đại lộ Lê Lợi, Phường Hạc Thành, Tỉnh Thanh Hóa

02373753739

[email protected]

33

TP Hồ Chí Minh

Trụ sở 1: 159 Pasteur, phường Xuân Hòa, TP.Hồ Chí Minh

Trụ sở 2: đường Lê Lợi, phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh

Trụ sở 3: số 01 đường Phạm Văn Đồng, phường Bà Rịa, Thành phố Hồ Chí Minh

Trụ sở 1: 0283.822.2409 - 0283.829.1302

Trụ sở 2: 02743.828.946

Trụ sở 3: 02543.3852.151

[email protected]

34

Vĩnh Long

Số 42 Nguyễn Huệ, Phường Long Châu, tỉnh Vĩnh Long.

0270.3.822233

[email protected]

Trên đây là tổng hợp địa chỉ và số điện thoại Sở Nội vụ 34 tỉnh thành năm 2026 (tham khảo), người nộp nên liên hệ trước để đến chính xác Sở Nội vụ địa phương.

Địa chỉ và số điện thoại Sở Nội vụ 34 tỉnh thành mới nhất 2026?

Địa chỉ và số điện thoại Sở Nội vụ 34 tỉnh thành mới nhất 2026? (Hình từ Internet)

Nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động trực tiếp tại Sở nội vụ tỉnh thành phố đúng không?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 73 Nghị định 35/2022/NĐ-CP quy định báo cáo sử dụng lao động như sau:

Báo cáo sử dụng lao động
Việc khai trình sử dụng lao động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động tại khoản 2 Điều 12 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:
...
2.Định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12), người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Đối với lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế, người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế để theo dõi.
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tổng hợp tình hình thay đổi về lao động trong trường hợp người sử dụng lao động gửi báo cáo bằng bản giấy để cập nhật đầy đủ thông tin theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

Tuy nhiên, theo Điều 71 Nghị định 129/2025/NĐ-CP (có hiệu lực đến hết ngày 01/3/2027) có quy định trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (nay là Sở Nội vụ) và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.

Như vậy, doanh nghiệp nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động sẽ thực hiện nộp trực tiếp ở Sở Nội vụ (trong trường hợp doanh nghiệp không thể thực hiện báo cáo trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia).

Ngoài ra, đối với lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế, doanh nghiệp còn phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế để theo dõi.

Nộp báo báo tình hình sử dụng lao động hằng năm vào mấy đợt?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 73 Nghị định 35/2022/NĐ-CP quy định:

Báo cáo sử dụng lao động
Việc khai trình sử dụng lao động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động tại khoản 2 Điều 12 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:
1. Người sử dụng lao động khai trình việc sử dụng lao động theo Nghị định số 122/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về phối hợp, liên thông thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, khai trình việc sử dụng lao động, cấp mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội, đăng ký sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp.
2. Định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12), người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Đối với lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế, người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế để theo dõi.
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tổng hợp tình hình thay đổi về lao động trong trường hợp người sử dụng lao động gửi báo cáo bằng bản giấy để cập nhật đầy đủ thông tin theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
...

Theo đó, người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình sử dụng lao động định kỳ 06 tháng một lần, tức 02 đợt trong một năm, thực hiện trước ngày 05 tháng 6 và trước ngày 05 tháng 12 hằng năm.

Như vậy, hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động hằng năm là trước ngày 05 tháng 6 (đợt 1) và trước ngày 05 tháng 12 (đợt 2).

Có được tính chi phí hợp lý đối với tiền nộp phạt do không nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động không?

Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định như sau:

Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
...
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
a) Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Khoản tiền phạt do vi phạm hành chính;
c) Khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác;
d) Phần chi vượt mức do Chính phủ quy định đối với: chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam; chi phí thuê quản lý hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh casino; chi trả lãi tiền vay của doanh nghiệp có giao dịch liên kết; chi có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động; khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động;
....

Như vậy, khoản tiền nộp phạt do không nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động được coi là khoản tiền phạt do vi phạm hành chính thuộc các khoản chi không được tính chi phí hợp lý.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất