Địa chỉ trụ sở 102 xã phướng mới của TP HCM sau sắp xếp đơn vị hành chính?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 885 lượt xem
10:35 | 12/05/2025
Địa chỉ trụ sở 102 xã phướng mới của TP HCM sau sắp xếp đơn vị hành chính mới nhất 2025?
Nội dung chính
  1. Địa chỉ trụ sở 102 xã phướng mới của TP HCM sau sắp xếp đơn vị hành chính?
  2. Tên gọi 34 tỉnh thành Việt Nam và diện tích sau sáp nhập?
  3. Tổ chức lại 20 Chi cục Thuế khu vực thành 34 cơ quan thuế Thuế tỉnh thành?

Địa chỉ trụ sở 102 xã phướng mới của TP HCM sau sắp xếp đơn vị hành chính?

Theo Quyết định 759/QĐ-TTg năm 2025 phê duyệt Đề án sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp do Thủ tướng Chính phủ ban hành.

Theo đó, về phương án sắp xếp cụ thể đối với 52 ĐVHC cấp tỉnh, dự kiến sẽ sáp nhập tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, tỉnh Bình Dương và Thành phố Hồ Chí Minh thành 01 thành phố trực thuộc trung ương có tên gọi là thành phố Hồ Chí Minh, trung tâm hành chính - chính trị đặt tại thành phố Hồ Chí Minh hiện nay (giảm 02 tỉnh), có diện tích tự nhiên 6.772,6 km2 và quy mô dân số 13.608.800 người.

Sáng 18/4, tại kỳ họp thứ 22 hội đồng nhân dân TP HCM khóa 10, nhiệm kỳ 2021 - 2026, đã thống nhất thông qua Nghị quyết về việc tán thành chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của TPHCM.

Theo phương án, sẽ sắp xếp từ 273 phường, xã, thị trấn còn 102 phường mới tại Thành phố Hồ Chí Minh, sau đây là tên gọi của 102 phường mới.

Dưới đây là địa chỉ trụ sở 102 xã phướng mới của TP HCM sau sắp xếp đơn vị hành chính, cụ thể:

STT

TÊN XÃ PHƯỜNG MỚI

TRỤ SỞ LÀM VIỆC

1

Sài Gòn

45-47 Lê Duẩn, phường Bến Nghé, quận 1

2

Tân Định

30 Phùng Khắc Khoan, phường Đa Kao, quận 1

3

Bến Thành

92 Nguyễn Trãi, phường Bến Thành, quận 1

4

Cầu Ông Lãnh

275 Nguyễn Trãi, phường Nguyễn Cư Trinh, quận 1

5

Bàn Cờ

611/20 Điện Biên Phủ, phường 1, quận 3

6

Xuân Hòa

99 - 99A Trần Quốc Thảo, phường Võ Thị Sáu, quận 3

7

Nhiêu Lộc

82 Bà Huyện Thanh Quan, phường 9, quận 3

8

Xóm Chiếu

18 Đoàn Như Hài, phường 13, quận 4

9

Khánh Hội

85 - 87 Tân Vĩnh, phường 9, quận 4

10

Vĩnh Hội

405 Hoàng Diệu, phường 2, quận 4

11

Chợ Quán

462 - 464 - 466 An Dương Vương, phường 4, quận 5

12

An Đông

780 Trần Hưng Đạo, phường 7, quận 5

13

Chợ Lớn

279 Hải Thượng Lãn Ông, phường 13, quận 5

14

Bình Tây

154 đường Tháp Mười, phường 2, quận 6

15

Bình Tiên

107 đường Cao Văn Lầu, phường 1, quận 6

16

Bình Phú

15 đường Chợ Lớn, phường 11, quận 6

17

Phú Lâm

152 đường Đặng Nguyên Cẩn, phường 13, quận 6

18

Tân Thuận

342 Huỳnh Tấn Phát, phường Bình Thuận, quận 7

19

Phú Thuận

1203 Huỳnh Tấn Phát, phường Phú Thuận, quận 7

20

Tân Mỹ

7 đường Tân Phú, phường Tân Phú, quận 7

21

Tân Hưng

9 đường 4A, phường Tân Hưng, quận 7

22

Chánh Hưng

2 Dương Quang Đông, phường 5, quận 8 và số 4 Dương Quang Đông, phường 5, quận 8

23

Phú Định

450 Phú Định, phường 16, quận 8 và 184 Lưu Hữu Phước, phường 15, quận 8

24

Bình Đông

1096 Tạ Quang Bửu, phường 6, quận 8 và 3028 Phạm Thế Hiển, phường 7, quận 8

25

Diên Hồng

1A đường Thành Thái, phường 14, quận 10

26

Vườn Lài

410 - 412 đường Ngô Gia Tự, phường 4, quận 10

27

Hòa Hưng

TT20 đường Tam Đảo, phường 15, quận 10

28

Minh Phụng

183A đường Lý Nam Đế, phường 7, quận 11

29

Bình Thới

268 - 270 đường Bình Thới, phường 10, quận 11

30

Hòa Bình

347 đường Lạc Long Quân, phường 5, quận 11

31

Phú Thọ

233 - 235 đường Lê Đại Hành, phường 11, quận 11

32

Đông Hưng Thuận

68 đường Tân Thới Nhất 14, phường Tân Thới Nhất, quận 12

33

Trung Mỹ Tây

15/91 Đồng Tiến, phường Trung Mỹ Tây, quận 12

34

Tân Thới Hiệp

226 Trương Thị Hoa, phường Tân Thới Hiệp, quận 12

35

Thới An

340 Lê Văn Khương, phường Thới An, quận 12

36

An Phú Đông

540 Hà Huy Giáp, khu phố 17, phường Thạnh Lộc, quận 12

37

An Lạc

521 Kinh Dương Vương, phường An Lạc, quận Bình Tân

38

Tân Tạo

1409 Tỉnh lộ 10, phường Tân Tạo A, quận Bình Tân

39

Bình Tân

43 đường số 16, phường Bình Hưng Hòa B, quận Bình Tân

40

Bình Trị Đông

162 Mã Lò, phường Bình Trị Đông A, quận Bình Tân

41

Bình Hưng Hòa

621 Tân Kỳ Tân Quý, phường Bình Hưng Hòa A, quận Bình Tân

42

Gia Định

134 Lê Văn Duyệt, phường 1, quận Bình Thạnh

43

Bình Thạnh

6 - 6A Phan Đăng Lưu, phường 14, quận Bình Thạnh

44

Bình Lợi Trung

355 - 355/5 Nơ Trang Long, phường 13, quận Bình Thạnh

45

Thạnh Mỹ Tây

602/39 Điện Biên Phủ, phường 22, quận Bình Thạnh

46

Bình Quới

1 Khu hành chính Thanh Đa, phường 27, quận Bình Thạnh

47

Hạnh Thông

23 đường Nguyễn Thái Sơn, phường 3, quận Gò Vấp

48

An Nhơn

394 đường Nguyễn Thái Sơn, phường 5, quận Gò Vấp

49

Gò Vấp

332 đường Quang Trung, phường 10, quận Gò Vấp

50

An Hội Đông

330 đường Thống Nhất, phường 16, quận Gò Vấp

51

Thông Tây Hội

563 đường Quang Trung, phường 11, quận Gò Vấp

52

An Hội Tây

397 đường Phan Huy Ích, phường 14, quận Gò Vấp

53

Đức Nhuận

94 đường Phan Đăng Lưu, phường 5, quận Phú Nhuận

54

Cầu Kiệu

67 - 69 đường Nguyễn Đình Chính, phường 15, quận Phú Nhuận

55

Phú Nhuận

159 đường Nguyễn Văn Trỗi, phường 11, quận Phú Nhuận

56

Tân Sơn Hòa

291 Lê Văn Sỹ, phường 1, quận Tân Bình

57

Tân Sơn Nhất

25/4-6 Hoàng Việt, phường 4, quận Tân Bình

58

Tân Hòa

356A Bắc Hải, phường 6, quận Tân Bình

59

Bảy Hiền

290 Âu Cơ, phường 10, quận Tân Bình

60

Tân Bình

40/19A Ấp Bắc, phường 13, quận Tân Bình

61

Tân Sơn

822 Trường Chinh, phường 15, quận Tân Bình.

62

Tây Thạnh

200/12 đường Nguyễn Hữu Tiến, phường Tây Thạnh, quận Tân Phú

63

Tân Sơn Nhì

6 Nguyễn Thế Truyện, phường Tân Sơn Nhì, quận Tân Phú

64

Phú Thọ Hòa

146 Độc Lập, phường Tân Thành, quận Tân Phú

65

Tân Phú

70A Thoại Ngọc Hầu, phường Hòa Thạnh, quận Tân Phú

66

Phú Thạnh

275 Nguyễn Sơn, phường Phú Thạnh, quận Tân Phú.

67

Hiệp Bình

2 đường số 5, phường Hiệp Bình Chánh, TP Thủ Đức

68

Thủ Đức

17 đường Chân Lý, phường Bình Thọ, TP Thủ Đức

69

Tam Bình

934 Tỉnh lộ 43, phường Bình Chiểu, TP Thủ Đức

70

Linh Xuân

81 đường Hoàng Cầm (quốc lộ 1K cũ), phường Linh Xuân, TP Thủ Đức

71

Tăng Nhơn Phú

29 Lê Văn Việt, phường Tăng Nhơn Phú A, TP Thủ Đức

72

Long Bình

325 đường Nguyễn Văn Tăng, phường Long Thạnh Mỹ, TP Thủ Đức

73

Long Phước

239 khu phố Long Thuận, phường Long Phước, TP Thủ Đức

74

Long Trường

1341 đường Nguyễn Duy Trinh, phường Long Trường, TP Thủ Đức

75

Cát Lái

560 Trương Gia Mô, phường Thạnh Mỹ Lợi, TP Thủ Đức

76

Bình Trưng

8 đường Hồ Thị Nhung, khu phố 4, phường Bình Trưng Đông, TP Thủ Đức.

77

Phước Long

183 đường Đỗ Xuân Hợp, phường Phước Long B, TP Thủ Đức

78

An Khánh

10 đường D2, phường Thủ Thiêm, TP Thủ Đức

79

Vĩnh Lộc

F7/16 Vĩnh Lộc, xã Vĩnh Lộc A, huyện Bình Chánh

80

Tân Vĩnh Lộc

1304 Vĩnh Lộc, ấp 6, xã Vĩnh Lộc B, huyện Bình Chánh và 1905 (F2/33) ấp 6, tỉnh lộ 10, xã Lê Minh Xuân, huyện Bình Chánh

81

Bình Lợi

1905 Trần Văn Giàu, ấp 6, xã Lê Minh Xuân, huyện Bình Chánh

82

Tân Nhựt

349 Tân Túc, thị trấn Tân Túc, huyện Bình Chánh

83

Bình Chánh

260 đường Hương lộ 11, ấp 2, xã Tân Quý Tây và 999B/8 ấp 2 An Phú Tây, xã An Phú Tây, huyện Bình Chánh

84

Hưng Long

564 Đoàn Nguyễn Tuấn, xã Hưng Long và B3/24 ấp 2, xã Qui Đức, huyện Bình Chánh

85

Bình Hưng

D11/314 Trịnh Quang Nghị, ấp 4, xã Phong Phú và 10 đường số 10, xã Bình Hưng, Bình Chánh

86

Bình Khánh

UBND xã Bình Khánh cũ, đường Rừng Sác, ấp Bình An 1, xã Bình Khánh, huyện Cần Giờ

87

An Thới Đông

UBND xã An Thới Đông cũ, ấp An Hòa 1, xã An Thới Đông, huyện Cần Giờ

88

Cần Giờ

UBND huyện Cần Giờ cũ, đường Lương Văn Nho, khu phố Giồng Ao, thị trấn Cần Thạnh, huyện Cần Giờ

89

Thạnh An

Xã đảo Thạnh An

90

Củ Chi

314 đường Phan Văn Khải (Quốc lộ 22), ấp Đình, xã Tân Phú Trung, huyện Củ Chi

91

Tân An Hội

77 Tỉnh lộ 8, thị trấn Củ Chi, huyện Củ Chi

92

Thái Mỹ

712 đường Phan Văn Khải (Quốc lộ 22), ấp Phước Hưng, xã Phước Thạnh, huyện Củ Chi

93

An Nhơn Tây

1407 Tỉnh lộ 7, xã An Nhơn Tây, huyện Củ Chi

94

Nhuận Đức

ấp Ngã 4, xã Nhuận Đức, huyện Củ Chi

95

Phú Hòa Đông

269 Tỉnh lộ 8, ấp 2A, xã Tân Thạnh Tây, huyện Củ Chi

96

Bình Mỹ

1627, ấp 1A, xã Hòa Phú, huyện Củ Chi

97

Đông Thạnh

250 Đặng Thúc Vịnh, ấp 7, xã Đông Thạnh, huyện Hóc Môn

98

Hóc Môn

11 đường Lý Thường Kiệt, thị trấn Hóc Môn, huyện Hóc Môn

99

Xuân Thới Sơn

1A đường Lê Thị Kim, ấp 3, xã Xuân Thới Sơn, huyện Hóc Môn

100

Bà Điểm

14/9 Phan Văn Hớn, xã Bà Điểm, huyện Hóc Môn

101

Nhà Bè

330 đường Nguyễn Bình, xã Phú Xuân, huyện Nhà Bè

102

Hiệp Phước

209 đường Nguyễn Văn Tạo, xã Long Thới, huyện Nhà Bè

Trên đây là địa chỉ trụ sở 102 xã phướng mới của TP HCM sau sắp xếp đơn vị hành chính mới nhất 2025!

Địa chỉ trụ sở 102 xã phướng mới của TP HCM sau sắp xếp đơn vị hành chính?

Địa chỉ trụ sở 102 xã phướng mới của TP HCM sau sắp xếp đơn vị hành chính? (Hình từ Internet)

Tên gọi 34 tỉnh thành Việt Nam và diện tích sau sáp nhập?

Theo danh sách ban hành kèm theo Nghị quyết 60-NQ/TW năm 2025 công bố 34 tỉnh thành sau sáp nhập 2025 dự kiến có tên gọi, trung tâm chính trị - hành chính.

Đồng thời, căn cứ tại tiểu mục 3.2 Mục 3 Chương IV Đề án ban hành kèm theo Quyết định 759/QĐ-TTg năm 2025, có nêu phương án sắp xếp cụ thể đối với 34 tỉnh thành sau sáp nhập 2025 mới.

Dưới đây là dự kiến tên gọi 34 tỉnh thành Việt Nam và diện tích sau sáp nhập 2025, cụ thể:

- Các đơn vị hành chính cấp tỉnh không thực hiện sáp nhập:

STT

Tên đơn vị hành chính

Diện tích (km²)

1

TP Hà Nội

3.359,8

2

TP Huế (Thừa Thiên Huế)

4.947,1

3

Lai Châu

9.068,7

4

Điện Biên

9.539,9

5

Sơn La

14.109,8

6

Lạng Sơn

8.310,2

7

Quảng Ninh

6.207,9

8

Thanh Hóa

11.114,7

9

Nghệ An

16.486,5

10

Hà Tĩnh

5.994,4

11

Cao Bằng

6.700,4

- Các đơn vị hành chính cấp tỉnh mới sau sáp nhập, hợp nhất:

STT

Tên tỉnh/thành mới (dự kiến)

Các tỉnh hợp nhất (dự kiến)

Diện tích dự kiến (km²)

1

Tuyên Quang

Tuyên Quang + Hà Giang

13.795,6 km

2

Lào Cai

Lào Cai + Yên Bái

13.257 km

3

Thái Nguyên

Thái Nguyên + Bắc Kạn

8.375,3 km

4

Phú Thọ

Phú Thọ + Vĩnh Phúc + Hòa Bình

9.361,4 km

5

Bắc Ninh

Bắc Ninh + Bắc Giang

4.718,6 km

6

Hưng Yên

Hưng Yên + Thái Bình

2.514,8 km

7

TP. Hải Phòng

Hải Phòng + Hải Dương

3.194,7 km

8

Ninh Bình

Ninh Bình + Hà Nam + Nam Định

3.942,6 km

9

Quảng Trị

Quảng Trị + Quảng Bình

12.700 km

10

TP. Đà Nẵng

Đà Nẵng + Quảng Nam

11.859,6 km

11

Quảng Ngãi

Quảng Ngãi + Kon Tum

14.832,6 km

12

Gia Lai

Gia Lai + Bình Định

21.576,5 km

13

Khánh Hòa

Khánh Hòa + Ninh Thuận

8.555,9 km

14

Lâm Đồng

Lâm Đồng + Đắk Nông + Bình Thuận

24.233,1 km

15

Đắk Lắk

Đắk Lắk + Phú Yên

18.096,4 km

16

TP. Hồ Chí Minh

TP.HCM + Bình Dương + Bà Rịa - Vũng Tàu

6.772,6 km

17

Đồng Nai

Đồng Nai + Bình Phước

12.737,2 km

18

Tây Ninh

Tây Ninh + Long An

8.536,5 km

19

TP. Cần Thơ

Cần Thơ + Sóc Trăng + Hậu Giang

6.360,8 km

20

Vĩnh Long

Vĩnh Long + Bến Tre + Trà Vinh

6.296,2 km

21

Đồng Tháp

Đồng Tháp + Tiền Giang

5.938,7 km

22

Cà Mau

Cà Mau + Bạc Liêu

7.942,4 km

23

An Giang

An Giang + Kiên Giang

9.888,9 km

Lưu ý: Hiện nay, vẫn chưa có thông tin, quyết định chính thức tên, diện tích và bản đồ 34 tỉnh thành sau sáp nhập 2025 chi tiết.

Tổ chức lại 20 Chi cục Thuế khu vực thành 34 cơ quan thuế Thuế tỉnh thành?

Ngày 23/4/2025, Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Tài chính ban hành Nghị quyết 08-NQ/ĐUBTC năm 2025 về phân công, phân cấp công tác tổ chức, cán bộ và tiếp tục sắp xếp lại tổ chức bộ máy một số đơn vị trực thuộc Bộ Tài chính.

Theo đó, tại tiểu mục 2.4 Mục 2 Nghị quyết 08-NQ/ĐUBTC năm 2025 đề cập việc tiếp tục sắp xếp các đơn vị ngành dọc của Bộ Tài chính ở địa phương để đảm bảo phù hợp với việc tổ chức đơn vị hành chính các cấp và đáp ứng yêu cầu quản lý của Bộ Tài chính, trong đó dự kiến sắp xếp cơ quan thuế, cụ thể như sau:

- Sắp xếp lại các Chi cục thuế, Kho bạc Nhà nước khu vực để quản lý trùng khớp với đơn vị hành chính cấp tỉnh (tổ chức lại từ 20 Chi cục thuế, Kho bạc Nhà nước khu vực thành 34 Thuế, Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương).

- Chuyển đổi Đội thuế cấp huyện thành Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố quản lý thuế trên địa bàn một số đơn vị hành chính cấp xã.

- Bố trí lại các Phòng Giao dịch của Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh đảm bảo quản lý địa bàn một số đơn vị hành chính cấp xã.

Như vậy, dự kiến tổ chức lại 20 Chi cục Thuế khu vực thành 34 cơ quan thuế Thuế tỉnh thành.

Cập nhật mới: Căn cứ theo Quyết định 1376/QĐ-BTC năm 2025 quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của 34 Thuế tỉnh thành phố thuộc Cục Thuế.

Theo đó, dưới đây là tổng hợp địa chỉ trụ sở và số điện thoại 34 Thuế tỉnh thành phố cụ thể như sau:

STT

Thuế tỉnh, thành phố

Số lượng Thuế cơ sở

Địa chỉ trụ sở

Số điện thoại

1

An Giang

11

G15-1, đường 3/2, Phường Rạch Giá, tỉnh An Giang

(0297) 3862.581

2

Bắc Ninh

10

Số 285, đường Lê Duẩn, phường Tân Tiến, tỉnh Bắc Ninh

0204 3854 554

3

Cà Mau

8

Số 292 Trần Hưng Đạo, Phường Tân Thành, Tỉnh Cà Mau

02903.684804

4

Cao Bằng

4

Km5 - Phường Thục Phán - tỉnh Cao Bằng

026.3.852.244

5

Cần Thơ

13

Số 379 Nguyễn Văn Cừ, Phường Tân An, TP. Cần Thơ

02923.829605, 02923.820732

6

Đà Nẵng

10

190 Phan Đăng Lưu, Phường Hòa Cường, TP. Đà Nẵng

0236.3.889995

7

Đắk Lắk

11

Số 12 Lý Thái Tổ, Phường Tân An, tỉnh Đắk Lắk

02623.856.634

8

Điện Biên

5

Tổ dân phố 18, phường Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên

02153.852.465

9

Đồng Nai

10

Số 1888/1, đường Nguyễn Ái Quốc, khu phố 4, phường Trấn Biên, Đồng Nai

0251.3846718

10

Đồng Tháp

9

Số 900, đường Lý Thường Kiệt, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp

0273.3874.808

11

Gia Lai

11

Lô số CC - 02, Khu Đô thị - Du lịch - Văn hóa - Thể thao hồ Phú Hòa, phường Quy Nhơn Nam, tỉnh Gia Lai

0256.3821936

0256.3821944

12

Hà Nội

25

187 Giảng Võ, Phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội

02438515469

13

Hà Tĩnh

6

Số 179- đường Xuân Diệu - Phường Thành Sen- tỉnh Hà Tĩnh

02393.857.816

14

Hải Phòng

14

Số 89 đường Bùi Viện, phường An Biên, thành phố Hải Phòng

0225.3836.095

15

Huế

5

64 Đường Tố Hữu - Phường Vỹ Dạ - Thành phố Huế

0234.3829000; 0234.3824936

16

Hưng Yên

9

01 Nam Cao, phường Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên

(0221) 3863364

17

Khánh Hòa

8

Số 17 đường 19/5, khu đô thị Vĩnh Điềm Trung, phường Tây Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa

(0258) 3824372

18

Lai Châu

4

Đại lộ Lê Lợi, Phường Tân Phong, Tỉnh Lai Châu

0213 3876 571

19

Lạng Sơn

5

Số 59A Quốc lộ 1A - P. Kỳ Lừa - T. Lạng Sơn

0205.3870.146; 0205.3775.101

20

Lào Cai

9

Đường Trần Kim Chiến, tổ 15, Phường Cam Đường, Tỉnh Lào Cai

0214 3 820 206

21

Lâm Đồng

13

Số 01 - Phường Xuân Hương - Đà Lạt - Lâm Đồng

02633.822.090

22

Ninh Bình

12

Số 215 Đinh Tiên Hoàng, Phường Hoa Lư, Tỉnh Ninh Bình

0229 3 873 093

23

Nghệ An

9

Số 366 - Đại lộ Lê Nin - phường Trường Vinh - tỉnh Nghệ An

02383.969.697

24

Phú Thọ

16

Số 376, đường Nguyễn Tất Thành, phường Việt Trì, tỉnh Phú Thọ

0210.220.6789

25

Quảng Ninh

7

Đường 25/4 - Phường Hồng Gai Tỉnh Quảng Ninh

02033.811.148

26

Quảng Ngãi

11

507 Quang Trung, phường Cẩm Thành, tỉnh Quảng Ngãi

0255.3818.919

0255.3822.614

27

Quảng Trị

10

Số 147 đường Phạm Văn Đồng, phường Đồng Hới, Tỉnh Quảng Trị

0232.3845275

28

Sơn La

5

Đường Hoàng Quốc Việt, Phường Chiềng Cơi, Tỉnh Sơn La

0212 3 852 229

29

Tây Ninh

10

Số 10 Quốc lộ 1, phường Long An, tỉnh Tây Ninh

0272 3823 662/ 0272 3839 180

30

Tuyên Quang

8

Số 252, đường Chiến thắng Sông Lô, phường Minh Xuân, Tỉnh Tuyên Quang

0207.3817317

31

Thái Nguyên

8

Số 11-13, đường Cách Mạng Tháng 8, phường Phan Đình Phùng, tỉnh Thái Nguyên

02803855205

32

Thanh Hóa

13

Đại lộ Lê Lợi, phường Đông Hương, thành phố Thanh Hóa

0237.666.1080

33

TP Hồ Chí Minh

29

63 Vũ Tông Phan, phường Bình Trưng, TP Hồ Chí Minh

(028) 37 702288

34

Vĩnh Long

12

Số 6G, Tổ 37A, Khóm 5, phuờng Long Châu, tỉnh Vĩnh Long

0270.3.828081

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất