Địa chỉ trụ sở 102 xã phướng mới của TP HCM sau sắp xếp đơn vị hành chính?
Theo Quyết định 759/QĐ-TTg năm 2025 phê duyệt Đề án sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
Theo đó, về phương án sắp xếp cụ thể đối với 52 ĐVHC cấp tỉnh, dự kiến sẽ sáp nhập tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, tỉnh Bình Dương và Thành phố Hồ Chí Minh thành 01 thành phố trực thuộc trung ương có tên gọi là thành phố Hồ Chí Minh, trung tâm hành chính - chính trị đặt tại thành phố Hồ Chí Minh hiện nay (giảm 02 tỉnh), có diện tích tự nhiên 6.772,6 km2 và quy mô dân số 13.608.800 người.
Sáng 18/4, tại kỳ họp thứ 22 hội đồng nhân dân TP HCM khóa 10, nhiệm kỳ 2021 - 2026, đã thống nhất thông qua Nghị quyết về việc tán thành chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của TPHCM.
Theo phương án, sẽ sắp xếp từ 273 phường, xã, thị trấn còn 102 phường mới tại Thành phố Hồ Chí Minh, sau đây là tên gọi của 102 phường mới.
Dưới đây là địa chỉ trụ sở 102 xã phướng mới của TP HCM sau sắp xếp đơn vị hành chính, cụ thể:
STT | TÊN XÃ PHƯỜNG MỚI | TRỤ SỞ LÀM VIỆC |
1 | Sài Gòn | 45-47 Lê Duẩn, phường Bến Nghé, quận 1 |
2 | Tân Định | 30 Phùng Khắc Khoan, phường Đa Kao, quận 1 |
3 | Bến Thành | 92 Nguyễn Trãi, phường Bến Thành, quận 1 |
4 | Cầu Ông Lãnh | 275 Nguyễn Trãi, phường Nguyễn Cư Trinh, quận 1 |
5 | Bàn Cờ | 611/20 Điện Biên Phủ, phường 1, quận 3 |
6 | Xuân Hòa | 99 - 99A Trần Quốc Thảo, phường Võ Thị Sáu, quận 3 |
7 | Nhiêu Lộc | 82 Bà Huyện Thanh Quan, phường 9, quận 3 |
8 | Xóm Chiếu | 18 Đoàn Như Hài, phường 13, quận 4 |
9 | Khánh Hội | 85 - 87 Tân Vĩnh, phường 9, quận 4 |
10 | Vĩnh Hội | 405 Hoàng Diệu, phường 2, quận 4 |
11 | Chợ Quán | 462 - 464 - 466 An Dương Vương, phường 4, quận 5 |
12 | An Đông | 780 Trần Hưng Đạo, phường 7, quận 5 |
13 | Chợ Lớn | 279 Hải Thượng Lãn Ông, phường 13, quận 5 |
14 | Bình Tây | 154 đường Tháp Mười, phường 2, quận 6 |
15 | Bình Tiên | 107 đường Cao Văn Lầu, phường 1, quận 6 |
16 | Bình Phú | 15 đường Chợ Lớn, phường 11, quận 6 |
17 | Phú Lâm | 152 đường Đặng Nguyên Cẩn, phường 13, quận 6 |
18 | Tân Thuận | 342 Huỳnh Tấn Phát, phường Bình Thuận, quận 7 |
19 | Phú Thuận | 1203 Huỳnh Tấn Phát, phường Phú Thuận, quận 7 |
20 | Tân Mỹ | 7 đường Tân Phú, phường Tân Phú, quận 7 |
21 | Tân Hưng | 9 đường 4A, phường Tân Hưng, quận 7 |
22 | Chánh Hưng | 2 Dương Quang Đông, phường 5, quận 8 và số 4 Dương Quang Đông, phường 5, quận 8 |
23 | Phú Định | 450 Phú Định, phường 16, quận 8 và 184 Lưu Hữu Phước, phường 15, quận 8 |
24 | Bình Đông | 1096 Tạ Quang Bửu, phường 6, quận 8 và 3028 Phạm Thế Hiển, phường 7, quận 8 |
25 | Diên Hồng | 1A đường Thành Thái, phường 14, quận 10 |
26 | Vườn Lài | 410 - 412 đường Ngô Gia Tự, phường 4, quận 10 |
27 | Hòa Hưng | TT20 đường Tam Đảo, phường 15, quận 10 |
28 | Minh Phụng | 183A đường Lý Nam Đế, phường 7, quận 11 |
29 | Bình Thới | 268 - 270 đường Bình Thới, phường 10, quận 11 |
30 | Hòa Bình | 347 đường Lạc Long Quân, phường 5, quận 11 |
31 | Phú Thọ | 233 - 235 đường Lê Đại Hành, phường 11, quận 11 |
32 | Đông Hưng Thuận | 68 đường Tân Thới Nhất 14, phường Tân Thới Nhất, quận 12 |
33 | Trung Mỹ Tây | 15/91 Đồng Tiến, phường Trung Mỹ Tây, quận 12 |
34 | Tân Thới Hiệp | 226 Trương Thị Hoa, phường Tân Thới Hiệp, quận 12 |
35 | Thới An | 340 Lê Văn Khương, phường Thới An, quận 12 |
36 | An Phú Đông | 540 Hà Huy Giáp, khu phố 17, phường Thạnh Lộc, quận 12 |
37 | An Lạc | 521 Kinh Dương Vương, phường An Lạc, quận Bình Tân |
38 | Tân Tạo | 1409 Tỉnh lộ 10, phường Tân Tạo A, quận Bình Tân |
39 | Bình Tân | 43 đường số 16, phường Bình Hưng Hòa B, quận Bình Tân |
40 | Bình Trị Đông | 162 Mã Lò, phường Bình Trị Đông A, quận Bình Tân |
41 | Bình Hưng Hòa | 621 Tân Kỳ Tân Quý, phường Bình Hưng Hòa A, quận Bình Tân |
42 | Gia Định | 134 Lê Văn Duyệt, phường 1, quận Bình Thạnh |
43 | Bình Thạnh | 6 - 6A Phan Đăng Lưu, phường 14, quận Bình Thạnh |
44 | Bình Lợi Trung | 355 - 355/5 Nơ Trang Long, phường 13, quận Bình Thạnh |
45 | Thạnh Mỹ Tây | 602/39 Điện Biên Phủ, phường 22, quận Bình Thạnh |
46 | Bình Quới | 1 Khu hành chính Thanh Đa, phường 27, quận Bình Thạnh |
47 | Hạnh Thông | 23 đường Nguyễn Thái Sơn, phường 3, quận Gò Vấp |
48 | An Nhơn | 394 đường Nguyễn Thái Sơn, phường 5, quận Gò Vấp |
49 | Gò Vấp | 332 đường Quang Trung, phường 10, quận Gò Vấp |
50 | An Hội Đông | 330 đường Thống Nhất, phường 16, quận Gò Vấp |
51 | Thông Tây Hội | 563 đường Quang Trung, phường 11, quận Gò Vấp |
52 | An Hội Tây | 397 đường Phan Huy Ích, phường 14, quận Gò Vấp |
53 | Đức Nhuận | 94 đường Phan Đăng Lưu, phường 5, quận Phú Nhuận |
54 | Cầu Kiệu | 67 - 69 đường Nguyễn Đình Chính, phường 15, quận Phú Nhuận |
55 | Phú Nhuận | 159 đường Nguyễn Văn Trỗi, phường 11, quận Phú Nhuận |
56 | Tân Sơn Hòa | 291 Lê Văn Sỹ, phường 1, quận Tân Bình |
57 | Tân Sơn Nhất | 25/4-6 Hoàng Việt, phường 4, quận Tân Bình |
58 | Tân Hòa | 356A Bắc Hải, phường 6, quận Tân Bình |
59 | Bảy Hiền | 290 Âu Cơ, phường 10, quận Tân Bình |
60 | Tân Bình | 40/19A Ấp Bắc, phường 13, quận Tân Bình |
61 | Tân Sơn | 822 Trường Chinh, phường 15, quận Tân Bình. |
62 | Tây Thạnh | 200/12 đường Nguyễn Hữu Tiến, phường Tây Thạnh, quận Tân Phú |
63 | Tân Sơn Nhì | 6 Nguyễn Thế Truyện, phường Tân Sơn Nhì, quận Tân Phú |
64 | Phú Thọ Hòa | 146 Độc Lập, phường Tân Thành, quận Tân Phú |
65 | Tân Phú | 70A Thoại Ngọc Hầu, phường Hòa Thạnh, quận Tân Phú |
66 | Phú Thạnh | 275 Nguyễn Sơn, phường Phú Thạnh, quận Tân Phú. |
67 | Hiệp Bình | 2 đường số 5, phường Hiệp Bình Chánh, TP Thủ Đức |
68 | Thủ Đức | 17 đường Chân Lý, phường Bình Thọ, TP Thủ Đức |
69 | Tam Bình | 934 Tỉnh lộ 43, phường Bình Chiểu, TP Thủ Đức |
70 | Linh Xuân | 81 đường Hoàng Cầm (quốc lộ 1K cũ), phường Linh Xuân, TP Thủ Đức |
71 | Tăng Nhơn Phú | 29 Lê Văn Việt, phường Tăng Nhơn Phú A, TP Thủ Đức |
72 | Long Bình | 325 đường Nguyễn Văn Tăng, phường Long Thạnh Mỹ, TP Thủ Đức |
73 | Long Phước | 239 khu phố Long Thuận, phường Long Phước, TP Thủ Đức |
74 | Long Trường | 1341 đường Nguyễn Duy Trinh, phường Long Trường, TP Thủ Đức |
75 | Cát Lái | 560 Trương Gia Mô, phường Thạnh Mỹ Lợi, TP Thủ Đức |
76 | Bình Trưng | 8 đường Hồ Thị Nhung, khu phố 4, phường Bình Trưng Đông, TP Thủ Đức. |
77 | Phước Long | 183 đường Đỗ Xuân Hợp, phường Phước Long B, TP Thủ Đức |
78 | An Khánh | 10 đường D2, phường Thủ Thiêm, TP Thủ Đức |
79 | Vĩnh Lộc | F7/16 Vĩnh Lộc, xã Vĩnh Lộc A, huyện Bình Chánh |
80 | Tân Vĩnh Lộc | 1304 Vĩnh Lộc, ấp 6, xã Vĩnh Lộc B, huyện Bình Chánh và 1905 (F2/33) ấp 6, tỉnh lộ 10, xã Lê Minh Xuân, huyện Bình Chánh |
81 | Bình Lợi | 1905 Trần Văn Giàu, ấp 6, xã Lê Minh Xuân, huyện Bình Chánh |
82 | Tân Nhựt | 349 Tân Túc, thị trấn Tân Túc, huyện Bình Chánh |
83 | Bình Chánh | 260 đường Hương lộ 11, ấp 2, xã Tân Quý Tây và 999B/8 ấp 2 An Phú Tây, xã An Phú Tây, huyện Bình Chánh |
84 | Hưng Long | 564 Đoàn Nguyễn Tuấn, xã Hưng Long và B3/24 ấp 2, xã Qui Đức, huyện Bình Chánh |
85 | Bình Hưng | D11/314 Trịnh Quang Nghị, ấp 4, xã Phong Phú và 10 đường số 10, xã Bình Hưng, Bình Chánh |
86 | Bình Khánh | UBND xã Bình Khánh cũ, đường Rừng Sác, ấp Bình An 1, xã Bình Khánh, huyện Cần Giờ |
87 | An Thới Đông | UBND xã An Thới Đông cũ, ấp An Hòa 1, xã An Thới Đông, huyện Cần Giờ |
88 | Cần Giờ | UBND huyện Cần Giờ cũ, đường Lương Văn Nho, khu phố Giồng Ao, thị trấn Cần Thạnh, huyện Cần Giờ |
89 | Thạnh An | Xã đảo Thạnh An |
90 | Củ Chi | 314 đường Phan Văn Khải (Quốc lộ 22), ấp Đình, xã Tân Phú Trung, huyện Củ Chi |
91 | Tân An Hội | 77 Tỉnh lộ 8, thị trấn Củ Chi, huyện Củ Chi |
92 | Thái Mỹ | 712 đường Phan Văn Khải (Quốc lộ 22), ấp Phước Hưng, xã Phước Thạnh, huyện Củ Chi |
93 | An Nhơn Tây | 1407 Tỉnh lộ 7, xã An Nhơn Tây, huyện Củ Chi |
94 | Nhuận Đức | ấp Ngã 4, xã Nhuận Đức, huyện Củ Chi |
95 | Phú Hòa Đông | 269 Tỉnh lộ 8, ấp 2A, xã Tân Thạnh Tây, huyện Củ Chi |
96 | Bình Mỹ | 1627, ấp 1A, xã Hòa Phú, huyện Củ Chi |
97 | Đông Thạnh | 250 Đặng Thúc Vịnh, ấp 7, xã Đông Thạnh, huyện Hóc Môn |
98 | Hóc Môn | 11 đường Lý Thường Kiệt, thị trấn Hóc Môn, huyện Hóc Môn |
99 | Xuân Thới Sơn | 1A đường Lê Thị Kim, ấp 3, xã Xuân Thới Sơn, huyện Hóc Môn |
100 | Bà Điểm | 14/9 Phan Văn Hớn, xã Bà Điểm, huyện Hóc Môn |
101 | Nhà Bè | 330 đường Nguyễn Bình, xã Phú Xuân, huyện Nhà Bè |
102 | Hiệp Phước | 209 đường Nguyễn Văn Tạo, xã Long Thới, huyện Nhà Bè |
Trên đây là địa chỉ trụ sở 102 xã phướng mới của TP HCM sau sắp xếp đơn vị hành chính mới nhất 2025!

Địa chỉ trụ sở 102 xã phướng mới của TP HCM sau sắp xếp đơn vị hành chính? (Hình từ Internet)
Tên gọi 34 tỉnh thành Việt Nam và diện tích sau sáp nhập?
Theo danh sách ban hành kèm theo Nghị quyết 60-NQ/TW năm 2025 công bố 34 tỉnh thành sau sáp nhập 2025 dự kiến có tên gọi, trung tâm chính trị - hành chính.
Đồng thời, căn cứ tại tiểu mục 3.2 Mục 3 Chương IV Đề án ban hành kèm theo Quyết định 759/QĐ-TTg năm 2025, có nêu phương án sắp xếp cụ thể đối với 34 tỉnh thành sau sáp nhập 2025 mới.
Dưới đây là dự kiến tên gọi 34 tỉnh thành Việt Nam và diện tích sau sáp nhập 2025, cụ thể:
- Các đơn vị hành chính cấp tỉnh không thực hiện sáp nhập:
STT | Tên đơn vị hành chính | Diện tích (km²) |
1 | TP Hà Nội | 3.359,8 |
2 | TP Huế (Thừa Thiên Huế) | 4.947,1 |
3 | Lai Châu | 9.068,7 |
4 | Điện Biên | 9.539,9 |
5 | Sơn La | 14.109,8 |
6 | Lạng Sơn | 8.310,2 |
7 | Quảng Ninh | 6.207,9 |
8 | Thanh Hóa | 11.114,7 |
9 | Nghệ An | 16.486,5 |
10 | Hà Tĩnh | 5.994,4 |
11 | Cao Bằng | 6.700,4 |
- Các đơn vị hành chính cấp tỉnh mới sau sáp nhập, hợp nhất:
STT | Tên tỉnh/thành mới (dự kiến) | Các tỉnh hợp nhất (dự kiến) | Diện tích dự kiến (km²) |
1 | Tuyên Quang | Tuyên Quang + Hà Giang | 13.795,6 km |
2 | Lào Cai | Lào Cai + Yên Bái | 13.257 km |
3 | Thái Nguyên | Thái Nguyên + Bắc Kạn | 8.375,3 km |
4 | Phú Thọ | Phú Thọ + Vĩnh Phúc + Hòa Bình | 9.361,4 km |
5 | Bắc Ninh | Bắc Ninh + Bắc Giang | 4.718,6 km |
6 | Hưng Yên | Hưng Yên + Thái Bình | 2.514,8 km |
7 | TP. Hải Phòng | Hải Phòng + Hải Dương | 3.194,7 km |
8 | Ninh Bình | Ninh Bình + Hà Nam + Nam Định | 3.942,6 km |
9 | Quảng Trị | Quảng Trị + Quảng Bình | 12.700 km |
10 | TP. Đà Nẵng | Đà Nẵng + Quảng Nam | 11.859,6 km |
11 | Quảng Ngãi | Quảng Ngãi + Kon Tum | 14.832,6 km |
12 | Gia Lai | Gia Lai + Bình Định | 21.576,5 km |
13 | Khánh Hòa | Khánh Hòa + Ninh Thuận | 8.555,9 km |
14 | Lâm Đồng | Lâm Đồng + Đắk Nông + Bình Thuận | 24.233,1 km |
15 | Đắk Lắk | Đắk Lắk + Phú Yên | 18.096,4 km |
16 | TP. Hồ Chí Minh | TP.HCM + Bình Dương + Bà Rịa - Vũng Tàu | 6.772,6 km |
17 | Đồng Nai | Đồng Nai + Bình Phước | 12.737,2 km |
18 | Tây Ninh | Tây Ninh + Long An | 8.536,5 km |
19 | TP. Cần Thơ | Cần Thơ + Sóc Trăng + Hậu Giang | 6.360,8 km |
20 | Vĩnh Long | Vĩnh Long + Bến Tre + Trà Vinh | 6.296,2 km |
21 | Đồng Tháp | Đồng Tháp + Tiền Giang | 5.938,7 km |
22 | Cà Mau | Cà Mau + Bạc Liêu | 7.942,4 km |
23 | An Giang | An Giang + Kiên Giang | 9.888,9 km |
Lưu ý: Hiện nay, vẫn chưa có thông tin, quyết định chính thức tên, diện tích và bản đồ 34 tỉnh thành sau sáp nhập 2025 chi tiết.
Tổ chức lại 20 Chi cục Thuế khu vực thành 34 cơ quan thuế Thuế tỉnh thành?
Ngày 23/4/2025, Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Tài chính ban hành Nghị quyết 08-NQ/ĐUBTC năm 2025 về phân công, phân cấp công tác tổ chức, cán bộ và tiếp tục sắp xếp lại tổ chức bộ máy một số đơn vị trực thuộc Bộ Tài chính.
Theo đó, tại tiểu mục 2.4 Mục 2 Nghị quyết 08-NQ/ĐUBTC năm 2025 đề cập việc tiếp tục sắp xếp các đơn vị ngành dọc của Bộ Tài chính ở địa phương để đảm bảo phù hợp với việc tổ chức đơn vị hành chính các cấp và đáp ứng yêu cầu quản lý của Bộ Tài chính, trong đó dự kiến sắp xếp cơ quan thuế, cụ thể như sau:
- Sắp xếp lại các Chi cục thuế, Kho bạc Nhà nước khu vực để quản lý trùng khớp với đơn vị hành chính cấp tỉnh (tổ chức lại từ 20 Chi cục thuế, Kho bạc Nhà nước khu vực thành 34 Thuế, Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương).
- Chuyển đổi Đội thuế cấp huyện thành Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố quản lý thuế trên địa bàn một số đơn vị hành chính cấp xã.
- Bố trí lại các Phòng Giao dịch của Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh đảm bảo quản lý địa bàn một số đơn vị hành chính cấp xã.
Như vậy, dự kiến tổ chức lại 20 Chi cục Thuế khu vực thành 34 cơ quan thuế Thuế tỉnh thành.
Cập nhật mới: Căn cứ theo Quyết định 1376/QĐ-BTC năm 2025 quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của 34 Thuế tỉnh thành phố thuộc Cục Thuế.
Theo đó, dưới đây là tổng hợp địa chỉ trụ sở và số điện thoại 34 Thuế tỉnh thành phố cụ thể như sau:
STT | Thuế tỉnh, thành phố | Số lượng Thuế cơ sở | Địa chỉ trụ sở | Số điện thoại |
1 | An Giang | 11 | G15-1, đường 3/2, Phường Rạch Giá, tỉnh An Giang | (0297) 3862.581 |
2 | Bắc Ninh | 10 | Số 285, đường Lê Duẩn, phường Tân Tiến, tỉnh Bắc Ninh | 0204 3854 554 |
3 | Cà Mau | 8 | Số 292 Trần Hưng Đạo, Phường Tân Thành, Tỉnh Cà Mau | 02903.684804 |
4 | Cao Bằng | 4 | Km5 - Phường Thục Phán - tỉnh Cao Bằng | 026.3.852.244 |
5 | Cần Thơ | 13 | Số 379 Nguyễn Văn Cừ, Phường Tân An, TP. Cần Thơ | 02923.829605, 02923.820732 |
6 | Đà Nẵng | 10 | 190 Phan Đăng Lưu, Phường Hòa Cường, TP. Đà Nẵng | 0236.3.889995 |
7 | Đắk Lắk | 11 | Số 12 Lý Thái Tổ, Phường Tân An, tỉnh Đắk Lắk | 02623.856.634 |
8 | Điện Biên | 5 | Tổ dân phố 18, phường Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên | 02153.852.465 |
9 | Đồng Nai | 10 | Số 1888/1, đường Nguyễn Ái Quốc, khu phố 4, phường Trấn Biên, Đồng Nai | 0251.3846718 |
10 | Đồng Tháp | 9 | Số 900, đường Lý Thường Kiệt, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp | 0273.3874.808 |
11 | Gia Lai | 11 | Lô số CC - 02, Khu Đô thị - Du lịch - Văn hóa - Thể thao hồ Phú Hòa, phường Quy Nhơn Nam, tỉnh Gia Lai | 0256.3821936 0256.3821944 |
12 | Hà Nội | 25 | 187 Giảng Võ, Phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội | 02438515469 |
13 | Hà Tĩnh | 6 | Số 179- đường Xuân Diệu - Phường Thành Sen- tỉnh Hà Tĩnh | 02393.857.816 |
14 | Hải Phòng | 14 | Số 89 đường Bùi Viện, phường An Biên, thành phố Hải Phòng | 0225.3836.095 |
15 | Huế | 5 | 64 Đường Tố Hữu - Phường Vỹ Dạ - Thành phố Huế | 0234.3829000; 0234.3824936 |
16 | Hưng Yên | 9 | 01 Nam Cao, phường Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên | (0221) 3863364 |
17 | Khánh Hòa | 8 | Số 17 đường 19/5, khu đô thị Vĩnh Điềm Trung, phường Tây Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa | (0258) 3824372 |
18 | Lai Châu | 4 | Đại lộ Lê Lợi, Phường Tân Phong, Tỉnh Lai Châu | 0213 3876 571 |
19 | Lạng Sơn | 5 | Số 59A Quốc lộ 1A - P. Kỳ Lừa - T. Lạng Sơn | 0205.3870.146; 0205.3775.101 |
20 | Lào Cai | 9 | Đường Trần Kim Chiến, tổ 15, Phường Cam Đường, Tỉnh Lào Cai | 0214 3 820 206 |
21 | Lâm Đồng | 13 | Số 01 - Phường Xuân Hương - Đà Lạt - Lâm Đồng | 02633.822.090 |
22 | Ninh Bình | 12 | Số 215 Đinh Tiên Hoàng, Phường Hoa Lư, Tỉnh Ninh Bình | 0229 3 873 093 |
23 | Nghệ An | 9 | Số 366 - Đại lộ Lê Nin - phường Trường Vinh - tỉnh Nghệ An | 02383.969.697 |
24 | Phú Thọ | 16 | Số 376, đường Nguyễn Tất Thành, phường Việt Trì, tỉnh Phú Thọ | 0210.220.6789 |
25 | Quảng Ninh | 7 | Đường 25/4 - Phường Hồng Gai Tỉnh Quảng Ninh | 02033.811.148 |
26 | Quảng Ngãi | 11 | 507 Quang Trung, phường Cẩm Thành, tỉnh Quảng Ngãi | 0255.3818.919 0255.3822.614 |
27 | Quảng Trị | 10 | Số 147 đường Phạm Văn Đồng, phường Đồng Hới, Tỉnh Quảng Trị | 0232.3845275 |
28 | Sơn La | 5 | Đường Hoàng Quốc Việt, Phường Chiềng Cơi, Tỉnh Sơn La | 0212 3 852 229 |
29 | Tây Ninh | 10 | Số 10 Quốc lộ 1, phường Long An, tỉnh Tây Ninh | 0272 3823 662/ 0272 3839 180 |
30 | Tuyên Quang | 8 | Số 252, đường Chiến thắng Sông Lô, phường Minh Xuân, Tỉnh Tuyên Quang | 0207.3817317 |
31 | Thái Nguyên | 8 | Số 11-13, đường Cách Mạng Tháng 8, phường Phan Đình Phùng, tỉnh Thái Nguyên | 02803855205 |
32 | Thanh Hóa | 13 | Đại lộ Lê Lợi, phường Đông Hương, thành phố Thanh Hóa | 0237.666.1080 |
33 | TP Hồ Chí Minh | 29 | 63 Vũ Tông Phan, phường Bình Trưng, TP Hồ Chí Minh | (028) 37 702288 |
34 | Vĩnh Long | 12 | Số 6G, Tổ 37A, Khóm 5, phuờng Long Châu, tỉnh Vĩnh Long | 0270.3.828081 |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];