Địa chỉ BHXH cơ sở Cần Giờ Thành phố Hồ Chí Minh từ 18/7/2025 ở đâu?
Ngày 18/7/2025, Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành Thông báo 01/TB-BHXH năm 2025 về việc thay đổi tên gọi và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh.
Tải về Thông báo 01/TB-BHXH năm 2025
Theo đó, tại Thông báo 01/TB-BHXH năm 2025, Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh trân trọng thông báo việc thay đổi tên gọi và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh từ ngày 18/7/2025.
Dưới đây là danh sách 36 BHXH cơ sở thuộc Bảo hiểm xã hội thành phố Hồ Chí Minh:
STT | Tên đơn vị (Sau khi thay đổi tên gọi) | Tên đơn vị (Trước khi thay đổi tên gọi) | Địa bàn quản lý |
... | ... | ... | ... |
19 | Bảo hiểm xã hội cơ sở Cần Giờ Địa chỉ: Đường Lương Văn Nho, xã Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh | Bảo hiểm xã hội huyện Cần Giờ | - Xã Bình Khánh - Xã An Thới Đông - Xã Cần Giờ - Xã đảo Thạnh An |
... | ... | ... | ... |
Theo danh sách trên, BHXH cơ sở Cần Giờ hiện nay đang quản lý địa phận: Xã Bình Khánh, Xã An Thới Đông, Xã Cần Giờ, Xã đảo Thạnh An.
Theo đó, địa chỉ trụ sở của BHXH cơ sở Cần Giờ như sau:
BHXH cơ sở Cần Giờ: Đường Lương Văn Nho, xã Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh. |

Địa chỉ BHXH cơ sở Cần Giờ Thành phố Hồ Chí Minh từ 18/7/2025 ở đâu? (Hình từ Internet)
Điểm mới về đối tượng tham gia BHXH theo Luật BHXH 2024 so với trước đây?
Căn cứ khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.
Theo đó, pháp luật bổ sung thêm 07 đối tượng người lao động phải tham gia BHXH bắt buộc gồm:
- Người lao động ký hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên mà làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất.
- Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã 2023 không hưởng tiền lương.
- Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố;
- Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ.
- Viên chức quốc phòng
- Dân quân thường trực
- Vợ hoặc chồng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cử đi công tác nhiệm kỳ cùng thành viên cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được hưởng chế độ sinh hoạt phí;
- Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam, trừ các trường hợp sau:
+ Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
+ Tại thời điểm giao kết hợp đồng lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019;
+ Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
Căn cứ khoản 4 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về đối tượng tham gia BHXH tự nguyện.
Theo đó, đã có sự sửa đổi, bổ sung thêm đối tượng người lao động được phép tham gia BHXH tự nguyện, bao gồm:
- Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và không phải là người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hằng tháng;
- Cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên đang tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận về việc đóng BHXH bắt buộc trong thời gian này.
Cơ quan thuế phải cung cấp thông tin về chi phí tiền lương theo yêu cầu của cơ quan BHXH để tính thuế của người sử dụng lao động không?
Căn cứ tại khoản 3 Điều 17 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:
Quyền hạn của cơ quan bảo hiểm xã hội
1. Yêu cầu người sử dụng lao động xuất trình sổ quản lý lao động, thang lương, bảng lương và thông tin, tài liệu khác liên quan đến việc đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
2. Được cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan cấp giấy chứng nhận hoạt động hoặc giấy phép hoạt động kết nối, chia sẻ thông tin hoặc cung cấp bản sao giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận hoạt động hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh để rà soát, kiểm tra việc thực hiện đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với doanh nghiệp, tổ chức thành lập mới.
3. Được cơ quan thuế cung cấp thông tin về chi phí tiền lương để tính thuế của người sử dụng lao động và các thông tin khác có liên quan đến việc tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
4. Từ chối chi trả chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế khi yêu cầu chi trả không đúng quy định của pháp luật; trường hợp từ chối chi trả phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
5. Kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, việc thực hiện hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; việc đóng, chi trả bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
...
Như vậy, từ quy định trên thì Cơ quan thuế phải cung cấp thông tin về chi phí tiền lương theo yêu cầu của cơ quan BHXH để tính thuế của người sử dụng lao động.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];