Đề xuất các khoản thu nhập không thực hiện khấu trừ thuế TNCN tại Dự thảo Luật Thuế TNCN?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 165 lượt xem
10:05 | 24/07/2025
Đề xuất các khoản thu nhập không thực hiện khấu trừ thuế TNCN tại Dự thảo Luật Thuế TNCN? Chứng từ khấu trừ thuế TNCN gồm có những nội dung gì?
Nội dung chính
  1. Đề xuất các khoản thu nhập không thực hiện khấu trừ thuế TNCN tại Dự thảo Luật Thuế TNCN?
  2. Chứng từ khấu trừ thuế TNCN gồm có những nội dung gì?
  3. Khấu trừ thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công như thế nào?

Đề xuất các khoản thu nhập không thực hiện khấu trừ thuế TNCN tại Dự thảo Luật Thuế TNCN?

Ngày 17/7/2025, Bộ Tài chính đã công bố dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân thay thế Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007.

Tải Dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân tại đây: Tải về

Theo đó, căn cứ khoản 2 Điều 7 Dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân thay thế Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 đã đề xuất các khoản thu nhập không thực hiện khấu trừ thuế TNCN bao gồm:

- Thu nhập từ kinh doanh, trừ thu nhập từ hoạt động đại lý, môi giới, hợр tác kinh doanh với tổ chức; thu nhập từ kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số; nhà thầu nước ngoài không thực hiện đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế tại Việt Nam;

- Thu nhập từ tiền lương, tiền công do tổ chức nước ngoài không đăng ký thuế tại Việt Nam chỉ trả;

- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân cư trú;

- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản;

- Thu nhập do cá nhân chi trả trực tiếp cho người nộp thuế;

- Các khoản thu nhập khác.

Các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 7 dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân (thay thế), người nộp thuế trực tiếp khai thuế, nộp thuế với cơ quan thuế. Thời điểm kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Đề xuất các khoản thu nhập không thực hiện khấu trừ thuế TNCN tại Dự thảo Luật Thuế TNCN?

Đề xuất các khoản thu nhập không thực hiện khấu trừ thuế TNCN tại Dự thảo Luật Thuế TNCN? (Hình từ Internet)

Chứng từ khấu trừ thuế TNCN gồm có những nội dung gì?

Căn cứ theo Điều 32 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 18 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về nội dung của chứng từ khấu trừ thuế TNCN như sau:

- Tên chứng từ khấu trừ thuế; ký hiệu mẫu chứng từ khấu trừ thuế, ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế, số thứ tự chứng từ khấu trừ thuế;

- Tên, địa chỉ, mã số thuế của tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập;

- Tên, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế của cá nhân nhận thu nhập (nếu cá nhân đã có mã số thuế) hoặc số định danh cá nhân;

- Quốc tịch (nếu người nộp thuế không thuộc quốc tịch Việt Nam);

- Khoản thu nhập, thời điểm trả thu nhập, tổng thu nhập chịu thuế, khoản đóng bảo hiểm bắt buộc; khoản từ thiện, nhân đạo, khuyến học; số thuế đã khấu trừ;

- Ngày, tháng, năm lập chứng từ khấu trừ thuế;

- Họ tên, chữ ký của người trả thu nhập.

Trường hợp sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử thì chữ ký trên chứng từ điện tử là chữ ký số.

Khấu trừ thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công như thế nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 20 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, theo đó, thu nhập từ tiền lương, tiền công khâu trừ thuế cụ thể như sau:

- Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.

- Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.

- Đối với cá nhân là người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập căn cứ vào thời gian làm việc tại Việt Nam của người nộp thuế ghi trên Hợp đồng hoặc văn bản cử sang làm việc tại Việt Nam để tạm khấu trừ thuế theo Biểu lũy tiến từng phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam từ 183 ngày trong năm tính thuế) hoặc theo Biểu thuế toàn phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế).

- Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm khấu trừ thuế đối với khoản tiền phí tích lũy tương ứng với phần người sử dụng lao động mua cho người lao động bảo hiểm nhân thọ (không bao gồm bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam. Số thuế khấu trừ được xác định theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 14 Thông tư 92/2015/TT-BTC.

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ thuế trên khoản tiền phí bảo hiểm đã mua hoặc đóng góp trước khi trả lương cho người lao động đối với khoản bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam được phép bán bảo hiểm tại Việt Nam mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập mua cho người lao động. Số thuế khấu trừ được xác định theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 14 Thông tư 92/2015/TT-BTC.

Số thuế phải khấu trừ đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định theo hướng dẫn tại Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC; của cá nhân không cư trú được xác định theo Điều 18 Thông tư 111/2013/TT-BTC.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất