Danh sách 27.491 NNT ở trạng thái 03, trạng thái 06 tại TP Đà Nẵng chi tiết ra sao?
Căn cứ Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025 quy định bảo mật, công khai thông tin người nộp thuế.
Căn cứ Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế 2025.
Thực hiện Quyết định 595/QĐ-CT năm 2026 của Cục trưởng Cục Thuế ban hành Chiến dịch "Làm sạch mã số thuế - Tháo gỡ điểm nghẽn trong kinh doanh". Thuế TP Đà Nẵng đã công khai danh sách người nộp thuế có mã số thuế ở trạng thái 03 và trạng thái 06, cụ thể:
- Trạng thái 03 là trạng thái NNT ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
- Trạng thái 06 là trạng thái người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
Dưới đây là cập nhật danh sách NNT có mã số thuế ở trạng thái 03 và trạng thái 06 trên địa bàn TP Đà Nẵng, cụ thể như sau:
Thuế cơ sở | Tải về |
Thuế TP Đà Nẵng | 1246 NNT ở trạng thái 06 Tải về 1504 NNT ở trạng thái 03 Tải về |
Thuế cơ sở 1 TP Đà Nẵng | 7322 NNT ở trạng thái 06 Tải về 3116 NNT ở trạng thái 03 Tải về |
Thuế cơ sở 6 TP Đà Nẵng | 1086 NNT ở trạng thái 06 Tải về 183 NNT ở trạng thái 03 Tải về |
Thuế cơ sở 7 TP Đà Nẵng | 1102 NNT ở trạng thái 06, 1311 NNT ở trạng thái 03 Tải về |
Thuế cơ sở 8 TP Đà Nẵng | + 356 DN ở trạng thái 06 Tải về + 1920 HKD, CNKD ở trạng thái 06 Tải về + 340 DN ở trạng thái 03 Tải về + 345 HKD, CNKD ở trạng thái 03 Tải về |
Thuế cơ sở 9 TP Đà Nẵng | 4812 NNT ở trạng thái 06 Tải về 1048 NNT ở trạng thái 03 Tải về 1163 NNT ở trạng thái 03 Tải về |
Thuế cơ sở 10 TP Đà Nẵng | 527 NNT ở trạng thái 06 Tải về 110 NNT ở trạng thái 03 Tải về |
Trên đây là nội dung Danh sách 27.491 NNT ở trạng thái 03, trạng thái 06 tại TP Đà Nẵng

Danh sách 27.491 NNT ở trạng thái 03, 06 tại TP Đà Nẵng chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)
Cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký người nộp thuế có trách nhiệm gì?
Căn cứ theo điểm e khoản 1 Điều 7 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định việc người nộp thuế bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký có trách nhiệm như sau:
Trách nhiệm của người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến đăng ký thuế
1. Đối với người nộp thuế:
...
e) Người nộp thuế bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký có trách nhiệm:
e.1) Người nộp thuế phải chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ thuế trong thời gian bị cơ quan thuế thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký bao gồm cả địa chỉ đăng ký của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, chấp hành các thông báo, quyết định của cơ quan quản lý thuế và cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
e.2) Người nộp thuế không được thực hiện thủ tục tạm ngừng hoạt động, kinh doanh khi cơ quan thuế đã có thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và chỉ được thực hiện thủ tục tạm ngừng hoạt động, kinh doanh sau khi hoàn thành thủ tục khôi phục mã số thuế;
g) Người nộp thuế không phải khai lại thông tin đã có trong hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành đã có kết nối chia sẻ thông tin với Hệ thống thông tin quản lý thuế trừ trường hợp có thay đổi nội dung hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế để phục vụ kiểm tra thuế;
h) Cá nhân là chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên hợp danh, chủ hộ kinh doanh, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ có liên quan đến hồ sơ thuế theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký hoặc bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định tại Điều 73 Nghị định này trước khi thực hiện thủ tục đăng ký thuế đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh mới do cá nhân là người đại diện theo pháp luật hoặc người quản lý.
Như vậy, khi bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, người nộp thuế có các trách nhiệm sau:
- Về nghĩa vụ thuế: Người nộp thuế phải chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ thuế trong thời gian bị thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, bao gồm cả địa chỉ đăng ký của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh; đồng thời phải chấp hành các thông báo, quyết định của cơ quan quản lý thuế và cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Về tạm ngừng hoạt động, kinh doanh: Người nộp thuế không được thực hiện thủ tục tạm ngừng hoạt động, kinh doanh khi đã bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
Lưu ý: Chỉ được thực hiện thủ tục tạm ngừng sau khi hoàn thành thủ tục khôi phục mã số thuế.
- Đối với người đại diện, chủ sở hữu hoặc người quản lý: Chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên, thành viên hợp danh, chủ hộ kinh doanh và người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ liên quan đến hồ sơ thuế của doanh nghiệp, hộ kinh doanh bị thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký trước khi thực hiện thủ tục đăng ký thuế đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh mới do mình đại diện hoặc quản lý.
Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký có làm chấm dứt nghĩa vụ thuế không?
Theo điểm e khoản 1 Điều 7 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Trách nhiệm của người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến đăng ký thuế
1. Đối với người nộp thuế:
...
e) Người nộp thuế bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký có trách nhiệm:
e.1) Người nộp thuế phải chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ thuế trong thời gian bị cơ quan thuế thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký bao gồm cả địa chỉ đăng ký của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, chấp hành các thông báo, quyết định của cơ quan quản lý thuế và cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
e.2) Người nộp thuế không được thực hiện thủ tục tạm ngừng hoạt động, kinh doanh khi cơ quan thuế đã có thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và chỉ được thực hiện thủ tục tạm ngừng hoạt động, kinh doanh sau khi hoàn thành thủ tục khôi phục mã số thuế;
g) Người nộp thuế không phải khai lại thông tin đã có trong hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành đã có kết nối chia sẻ thông tin với Hệ thống thông tin quản lý thuế trừ trường hợp có thay đổi nội dung hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế để phục vụ kiểm tra thuế;
...
Theo đó, thì người nộp thuế vẫn phải thực hiện các nghĩa vụ thuế phát sinh và còn tồn tại trong thời gian bị thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
Như vậy, việc nười nộp thuế bị thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký không làm chấm dứt nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];