Đã có bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng theo Quyết định 08?

14:44 | 31/01/2026
Bảng giá tính thuế tài nguyên khai thác năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng? Giá tính thuế tài nguyên là căn cứ để tính thuế tài nguyên đúng không?
Nội dung chính
  1. Bảng giá tính thuế tài nguyên khai thác năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng?
  2. Căn cứ để tính thuế tài nguyên bao gồm những gì?
  3. Ai là người phải nộp thuế tài nguyên vào năm 2026?

Bảng giá tính thuế tài nguyên khai thác năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng?

>> Tải về Lịch nộp thuế 2026

>> Tải về Bảng tính thuế TNCN 2026

>> Tải về trọn bộ văn bản hướng dẫn Luật Thuế Tài nguyên

Ngày 30 tháng 01 năm 2026, Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng đã ban hành Quyết định 08/2026/QĐ-UBND quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên khai thác năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

<<<Tải về Quyết định 08/2026/QĐ-UBND>>>

Theo đó, ban hành cùng Quyết định 08/2026/QĐ-UBND là bảng phụ lục có quy định bảng giá tính thuế tài nguyên khai thác 2026 tỉnh Lâm Đồng chi tiết như sau:

- Giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản kim loại - Phụ lục 1 Quyết định 08/2026/QĐ-UBND tỉnh Lâm Đồng

- Giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại - Phụ lục 2 Quyết định 08/2026/QĐ-UBND tỉnh Lâm Đồng

- Giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm từ rừng tự nhiên - Phụ lục 3 Quyết định 08/2026/QĐ-UBND tỉnh Lâm Đồng

- Giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên - Phụ lục 4 Quyết định 08/2026/QĐ-UBND tỉnh Lâm Đồng

<<<Tải về phụ lục bảng giá tính thuế tài nguyên khai thác năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng>>>

Đã có bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng theo Quyết định 08?

Đã có bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng theo Quyết định 08? (Hình từ Internet)

Căn cứ để tính thuế tài nguyên bao gồm những gì?

Căn cứ Điều 4 Luật Thuế tài nguyên 2009 quy định Căn cứ tính thuế như sau:

Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế tài nguyên là sản lượng tài nguyên tính thuế, giá tính thuế và thuế suất.

Như vậy, căn cứ tính thuế tài nguyên bao gồm:

- Sản lượng tài nguyên tính thuế,

- Giá tính thuế,

- Thuế suất.

Ai là người phải nộp thuế tài nguyên vào năm 2026?

Theo Điều 3 Thông tư 152/2015/TT-BTC quy định về người nộp thuế tài nguyên vào năm 2026 cụ thể như sau:

Người nộp thuế tài nguyên là tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên theo quy định tại Điều 2 Thông tư 152/2015/TT-BTC.

Người nộp thuế tài nguyên (NNT) trong một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:

(1) Đối với hoạt động khai thác tài nguyên khoáng sản thì người nộp thuế là tổ chức, hộ kinh doanh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác khoáng sản.

Trường hợp tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác khoáng sản, được phép hợp tác với tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên và có quy định riêng về người nộp thuế thì người nộp thuế tài nguyên được xác định theo văn bản đó.

Trường hợp tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác khoáng sản, sau đó có văn bản giao cho các đơn vị trực thuộc thực hiện khai thác tài nguyên thì mỗi đơn vị khai thác là người nộp thuế tài nguyên.

(2) Doanh nghiệp khai thác tài nguyên được thành lập trên cơ sở liên doanh thì doanh nghiệp liên doanh là người nộp thuế;

Trường hợp Bên Việt Nam và bên nước ngoài cùng tham gia thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh khai thác tài nguyên thì trách nhiệm nộp thuế của các bên phải được xác định cụ thể trong hợp đồng hợp tác kinh doanh; Nếu trong hợp đồng hợp tác kinh doanh không xác định cụ thể bên có trách nhiệm nộp thuế tài nguyên thì các bên tham gia hợp đồng đều phải kê khai nộp thuế tài nguyên hoặc phải cử ra người đại diện nộp thuế tài nguyên của hợp đồng hợp tác kinh doanh.

(3) Tổ chức, cá nhân nhận thầu thi công công trình trong quá trình thi công có phát sinh sản lượng tài nguyên mà được phép của cơ quan quản lý nhà nước hoặc không trái quy định của pháp luật về quản lý khai thác tài nguyên khi thực hiện khai thác sử dụng hoặc tiêu thụ thì phải khai, nộp thuế tài nguyên với cơ quan thuế địa phương nơi phát sinh tài nguyên khai thác.

(4) Tổ chức, cá nhân sử dụng nước từ công trình thuỷ lợi để phát điện là người nộp thuế tài nguyên theo quy định tại Thông tư này, không phân biệt nguồn vốn đầu tư công trình thuỷ lợi.

Trường hợp tổ chức quản lý công trình thuỷ lợi cung cấp nước cho tổ chức, cá nhân khác để sản xuất nước sinh hoạt hoặc sử dụng vào các mục đích khác (trừ trường hợp sử dụng nước để phát điện) thì tổ chức quản lý công trình thủy lợi là người nộp thuế.

(5) Đối với tài nguyên thiên nhiên cấm khai thác hoặc khai thác trái phép bị bắt giữ, tịch thu thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên và được phép bán ra thì tổ chức được giao bán phải khai, nộp thuế tài nguyên theo từng lần phát sinh tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức được giao bán tài nguyên trước khi trích các khoản chi phí liên quan đến hoạt động bắt giữ, bán đấu giá, trích thưởng theo chế độ quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế sử dụng đất Xem thêm

Bài viết mới nhất