Cung cấp hàng hóa, dịch vụ nào phải lập hóa đơn kèm bảng kê mới nhất?

Phùng Hải Yến
18:40 | 13/09/2026
Cung cấp hàng hóa, dịch vụ nào phải lập hóa đơn kèm bảng kê mới nhất theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP?
Nội dung chính
  1. Cung cấp hàng hóa, dịch vụ nào phải lập hóa đơn kèm bảng kê mới nhất?
  2. Giao dịch vào ban đêm xuất hóa đơn vào ngày tiếp theo đúng không?
  3. Quyền và nghĩa vụ của người bán khi sử dụng hóa đơn điện tử đối với hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ là gì?

Cung cấp hàng hóa, dịch vụ nào phải lập hóa đơn kèm bảng kê mới nhất?

Theo đó, tại mục 5 Phụ lục ban hành kèm Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng.
...
a.3) Số lượng hàng hóa, dịch vụ: Người bán ghi số lượng bằng chữ số Ả-rập căn cứ theo đơn vị tính nêu trên. Trường hợp cung cấp các loại hàng hóa dịch vụ đặc thù như điện, nước, và các loại dịch vụ viễn thông, dịch vụ công nghệ thông tin, dịch vụ truyền hình, dịch vụ bưu chính và chuyển phát, ngân hàng, chứng khoán, tài sản mã hóa, bảo hiểm, dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và các trường hợp khác theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 4 Điều 9 được lập hóa đơn kèm bảng kê; bảng kê được lưu giữ cùng hóa đơn để phục vụ việc kiểm tra, đối chiếu của các cơ quan có thẩm quyền.
Đối với hàng hóa, dịch vụ khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại; hàng hóa, dịch vụ cho, biếu, tặng phù hợp với quy định của pháp luật, doanh nghiệp được lập hóa đơn tổng hợp cho các giao dịch phát sinh trong tháng, quý phù hợp với kỳ khai thuế giá trị gia tăng của tổ chức, cá nhân bán hàng hóa. Tổ chức, cá nhân bán hàng hóa có trách nhiệm bảo đảm việc lập hóa đơn tổng hợp phản ánh đầy đủ, chính xác các giao dịch phát sinh; lưu giữ danh sách chi tiết hàng hóa, dịch vụ khuyến mại, cho, biếu, tặng và hồ sơ có liên quan; cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ quản lý thuế khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu. Trường hợp khách hàng yêu cầu lập hóa đơn theo từng giao dịch thì người bán phải lập hóa đơn giao cho khách hàng theo quy định.
Hóa đơn phải ghi rõ “kèm theo bảng kê số..., ngày... tháng... năm”. Bảng kê phải có tên, mã số thuế và địa chỉ của người bán, tên hàng hóa, dịch vụ, số lượng, đơn giá, thành tiền hàng hóa, dịch vụ bán ra, ngày lập, tên và chữ ký người lập bảng kê. Trường hợp người bán nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì bảng kê phải có tiêu thức “thuế suất thuế giá trị gia tăng” và “tiền thuế giá trị gia tăng”. Tổng cộng tiền thanh toán đúng với số tiền ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng. Hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên bảng kê theo thứ tự bán hàng trong ngày. Bảng kê phải ghi rõ “kèm theo hóa đơn số...ngày... tháng... năm”;
...

Căn cứ quy định trên, trường hợp người bán cung cấp một trong các nhóm hàng hóa, dịch vụ đặc thù sau đây phải lập hóa đơn kèm bảng kê theo quy định:

(1) Điện

(2) Nước

(3) Dịch vụ viễn thông

(4) Dịch vụ công nghệ thông tin

(5) Dịch vụ truyền hình

(6) Dịch vụ bưu chính và chuyển phát

(7) Ngân hàng

(8) Chứng khoán

(9) Tài sản mã hóa

(10) Bảo hiểm

(11) Dịch vụ khám bệnh

(12) Chữa bệnh

(13) Các trường hợp khác theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 4 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP.

Như vậy, trường hợp người bán cung cấp các loại dịch vụ đặc thù như trên phải lập hóa đơn kèm bảng kê theo quy định.

Cung cấp hàng hóa, dịch vụ nào phải lập hóa đơn kèm bảng kê mới nhất?

Cung cấp hàng hóa, dịch vụ nào phải lập hóa đơn kèm bảng kê mới nhất?

Giao dịch vào ban đêm xuất hóa đơn vào ngày tiếp theo đúng không?

Căn cứ quy định tại khoản 5 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định về thời điểm lập hóa đơn như sau:

Thời điểm lập hóa đơn
...
5. Trường hợp người bán không có phần mềm lập hóa đơn tự động có phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong giờ làm việc ban đêm theo quy định của Bộ luật Lao động, thời điểm lập hóa đơn chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo.

Bên cạnh đó, theo Điều 106 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về giờ làm việc ban đêm như sau:

Giờ làm việc ban đêm
Giờ làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau.

Theo đó, trường hợp có giao dịch phát sinh trong giờ làm việc ban đêm là từ 22h đến 06h sáng hôm sau thì thời điểm lập hóa đơn chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo.

Tuy nhiên, quy định trên chỉ áp dụng đối với người bán không có phần mềm lập hóa đơn tự động. Đối với các trường hợp khác, thời điểm lập hóa đơn vẫn thực hiện theo quy định chung tại khoản 1, 2 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP.

Quyền và nghĩa vụ của người bán khi sử dụng hóa đơn điện tử đối với hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ là gì?

Căn cứ Điều 17 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
1. Tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có quyền:
a) Sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 6 Nghị định này;
b) Sử dụng hóa đơn hợp pháp để phục vụ cho các hoạt động kinh doanh;
c) Yêu cầu chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số cung cấp thông tin người mua, thông tin liên quan đến giao dịch, thời điểm giao hàng và xác nhận trạng thái hoàn tất đơn hàng trên hệ thống để người bán lập hóa đơn điện tử theo quy định đối với trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ qua nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số;
d) Khiếu kiện các tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm các quyền tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn hợp pháp.
2. Tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có nghĩa vụ:
a) Lập và giao hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng;
b) Quản lý các hoạt động tạo hóa đơn theo quy định tại Nghị định này;
c) Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính và chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế trong trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền theo quy định;
d) Công khai cách thức tra cứu, nhận file gốc hóa đơn điện tử của người bán tới người mua hàng hóa, dịch vụ.

Như vậy, người bán khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có quyền và nghĩa vụ về hóa đơn điện tử được như sau:

(1) Quyền của người bán:

- Sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP;

- Sử dụng hóa đơn hợp pháp để phục vụ cho các hoạt động kinh doanh;

- Yêu cầu chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số cung cấp thông tin người mua, thông tin liên quan đến giao dịch, thời điểm giao hàng và xác nhận trạng thái hoàn tất đơn hàng trên hệ thống để người bán lập hóa đơn điện tử theo quy định đối với trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ qua nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số;

- Khiếu kiện các tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm các quyền tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn hợp pháp.

(2) Nghĩa vụ của người bán:

- Lập và giao hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng;

- Quản lý các hoạt động tạo hóa đơn theo quy định tại Nghị định 254/2026/NĐ-CP;

- Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính và chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế trong trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền theo quy định;

- Công khai cách thức tra cứu, nhận file gốc hóa đơn điện tử của người bán tới người mua hàng hóa, dịch vụ.

Logo Thư viện Pháp luật
Phùng Hải Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hóa đơn - Chứng từ Xem thêm

Bài viết mới nhất