Công văn 5875/CT-CS hướng dẫn xác định phạm vi thu nhập hưởng ưu đãi thuế TNDN theo địa bàn ưu đãi?
Căn cứ Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về nguyên tắc, đối tượng áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
Căn cứ Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về thuế suất ưu đãi thuế TNDN.
Bên cạnh đó, tại Công văn 995/TCT-CS năm 2025 Tổng Cục thuế (nay là Cục Thuế) đã có nội dung hướng dẫn như sau:
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế TNDN do đáp ứng điều kiện ưu đãi về địa bàn thì thu nhập được hưởng ưu đãi là thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh của dự án đầu tư trên địa bàn ưu đãi trừ các khoản thu nhập không được hưởng ưu đãi theo quy định của Luật thuế TNDN. Các khoản thu nhập không thuộc thu nhập phát sinh trên địa bàn ưu đãi đầu tư, không thuộc thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh của dự án đầu tư thì không được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN và thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế TNDN để kê khai nộp thuế riêng.
Đồng thời, tham khảo nội dung tại Công văn 5875/CT-CS năm 2025 do Cục Thuế ban hành ngày 10/12/2025. Trong đó, giải đáp về ưu đãi thuế TNDN Cục Thuế có ý kiến như sau:
Ngày 28/2/2025, Tổng cục Thuế (nay là Cục Thuế) có công văn số 995/TCT-CS trả lời công văn số 555/CT-TTKT3 của Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa như sau: ‘‘Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế TNDN do đáp ứng điều kiện ưu đãi về địa bàn thì thu nhập được hưởng ưu đãi là thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh của dự án đầu tư trên địa bàn ưu đãi trừ các khoản thu nhập không được hưởng ưu đãi theo quy định của Luật thuế TNDN. Các khoản thu nhập không thuộc thu nhập phát sinh trên địa bàn ưu đãi đầu tư, không thuộc thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh của dự án đầu tư thì không được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN và thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế TNDN để kê khai nộp thuế riêng.
...
Đề nghị Thuế tỉnh Thanh Hóa căn cứ quy định của pháp luật, tình hình thực tế tại Công ty TNHH PECI Việt Nam và tham khảo công văn hướng dẫn của Cục thuế nêu trên để hướng dẫn Công ty thực hiện theo quy định của pháp luật.
Như vậy, từ những nội dung hướng dẫn nêu trên, xác định phạm vi thu nhập hưởng ưu đãi thuế TNDN theo địa bàn ưu đãi như sau:
(1) Trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế TNDN do đáp ứng điều kiện ưu đãi về địa bàn thì thu nhập được hưởng ưu đãi là thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh của dự án đầu tư trên địa bàn ưu đãi trừ các khoản thu nhập không được hưởng ưu đãi theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
(2) Các khoản thu nhập không thuộc thu nhập phát sinh trên địa bàn ưu đãi đầu tư, không thuộc thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh của dự án đầu tư thì không được hưởng ưu đãi thuế TNDN.
Doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN và thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế TNDN để kê khai nộp thuế riêng.
Trên đây là nội dung "Công văn 5875/CT-CS hướng dẫn xác định phạm vi thu nhập hưởng ưu đãi thuế TNDN theo địa bàn ưu đãi?".
Xem thêm:
>>> Tra cứu MST doanh nghiệp: Tại đây
>>> Tra cứu MST cá nhân: Tại đây
>>> Tổng hợp văn bản luật ảnh hưởng đến doanh nghiệp trong tháng 12/2025 cần lưu lại?
>>> Hoạt động hướng nghiệp dạy nghề cho phạm nhân được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp từ 1/7/2026?
>>> Cục Hải quan lưu ý các văn bản cần biết khi doanh nghiệp FDI thực hiện quyền xuất nhập khẩu?

Công văn 5875/CT-CS hướng dẫn xác định phạm vi thu nhập hưởng ưu đãi thuế TNDN theo địa bàn ưu đãi? (Hình từ Interner)
Ngành nghề nào được hưởng mức thuế suất ưu đãi thuế TNDN 10% hiện nay?
Căn cứ theo quy định tại Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về thuế suất ưu đãi thì các ngành nghề áp dụng thuế suất ưu đãi 10% gồm:
(1) Các ngành nghề hoạt động trên địa bàn Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được mức thuế suất 10% gồm:
- Nuôi trồng lâm sản;
- Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản
(2) Thu nhập từ của doanh nghiệp từ hoạt động các ngành nghề sau:
- Trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi; đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông sản, thủy sản và thực phẩm; sản xuất, khai thác và tinh chế muối, trừ sản xuất muối quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
- Xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường theo Danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn do Thủ tướng Chính phủ quy định; giám định tư pháp;
- Đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua đối với các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo quy định của Luật Nhà ở;
(3) Thu nhập của nhà xuất bản từ hoạt động Xuất bản theo quy định của Luật Xuất bản 2023;
(4) Thu nhập của Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp không hoạt động tại Địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
(5) Thu nhập của cơ quan báo chí hoạt động trong ngành Báo chí (bao gồm cả quảng cáo trên báo) theo quy định của Luật Báo chí 2016.
Kỳ tính thuế TNDN hiện hành được xác định như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
Kỳ tính thuế
1. Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính do doanh nghiệp lựa chọn, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn năm tài chính khác với năm dương lịch thì thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi thực hiện.
2. Kỳ tính thuế đối với doanh nghiệp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 của Luật này thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Như vậy, hiện nay kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp có thể được xác định theo 2 cách gồm:
- Xác định theo năm dương lịch.
- Xác định theo năm tài chính.
Lưu ý:
- Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn năm tài chính khác với năm dương lịch thì thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi thực hiện.
- Kỳ tính thuế đối với doanh nghiệp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];