Công văn 4565/CT-CS về thuế TNDN đối với khoản thu hộ, chi hộ phí visa?

20:30 | 09/07/2026
Công văn 4565/CT-CS về thuế TNDN đối với khoản thu hộ, chi hộ phí visa? Quy định người nộp thuế TNDN hiện nay gồm những ai?
Nội dung chính
  1. Công văn 4565/CT-CS về thuế TNDN đối với khoản thu hộ, chi hộ phí visa?
  2. Thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là khi nào?
  3. Quy định người nộp thuế TNDN hiện nay gồm những ai?

Công văn 4565/CT-CS về thuế TNDN đối với khoản thu hộ, chi hộ phí visa?

Căn cứ tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định thu nhập chịu thuế.

Tại Điều 8 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ và các khoản thu khác mà doanh nghiệp được hưởng.

Tại Điều 8 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 về xác định doanh thu tính thuế đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

Theo đó, tại Công văn 4565/CT-CS năm 2026 Tải về hướng dẫn chính sách thuế TNDN đối với khoản thu hộ, chi hộ phí visa như sau:

- Trường hợp Công ty xác định khoản thu liên quan đến phí lãnh sự, phí trung tâm tiếp nhận hồ sơ visa theo quy định của cơ quan tiếp nhận hồ sơ là các khoản thu có đầy đủ hồ sơ, chứng từ để chứng minh các khoản thu này chỉ thực hiện thu hộ, nộp hộ theo yêu cầu của khách hàng và cơ quan tiếp nhận visa thì các khoản thu hộ này Công ty không được hưởng và không phải là doanh thu để tính thu nhập chịu thuế.

- Đối với khoản thu Công ty được hưởng từ việc cung cấp dịch vụ về tư vấn hồ sơ, hoàn thiện thủ tục, hỗ trợ đặt lịch hẹn, dịch thuật, theo dõi hồ sơ và các dịch vụ khác cho khách hàng được xác định là doanh thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ để tính thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định.

Công văn 4565/CT-CS về thuế TNDN đối với khoản thu hộ, chi hộ phí visa?

Công văn 4565/CT-CS về thuế TNDN đối với khoản thu hộ, chi hộ phí visa? (Hình từ Internet)

Thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là khi nào?

Căn cứ tại điểm b khoản 2 Điều 8 Nghị định 320/2025/NĐ-CP như sau:

Doanh thu
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế thực hiện theo quy định tại Điều 8 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
...
2. Thời điểm xác định doanh thu
a) Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua;
b) Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua trừ trường hợp nêu tại khoản 3 Điều này;
c) Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thời điểm xác định doanh thu ngoài các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.
...

Như vậy, thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua.

Quy định người nộp thuế TNDN hiện nay gồm những ai?

Căn cứ Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về người nộp thuế TNDN cụ thể như sau:

(1) Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:

- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;

- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;

- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo quy định của Luật Hợp tác xã;

- Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;

- Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.

(2) Doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam;

- Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú đó;

- Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú;

- Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, bao gồm cả các doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số, nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.

(3) Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, bao gồm:

- Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, mỏ dầu, mỏ khí, mỏ hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam;

- Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp;

- Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công hoặc tổ chức, cá nhân khác;

- Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài;

- Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện không có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam;

- Nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số mà thông qua đó doanh nghiệp nước ngoài tiến hành cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất