Công văn 216/KH-BHXH về kiểm tra rà soát văn bản của Bảo hiểm xã hội năm 2026?
Ngày 21/1/2026, BHXH Việt Nam đã ban hành Công văn 216/KH-BHXH năm 2026 về việc kiểm tra, rà soát văn bản của Bảo hiểm xã hội Việt Nam năm 2026.
Theo đó, tại mục II Công văn 216/KH-BHXH năm 2026 đã nêu rõ phạm vi, đối tượng kiểm tra, ra soát như sau:
(1) Phạm vi, đối tượng kiểm tra
- Các Thông tư do Bảo hiểm xã hội Việt Nam chủ trì soạn thảo, trình Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành năm 2026.
- Các văn bản hành chính do Bảo hiểm xã hội Việt Nam chủ trì soạn thảo trình Bộ Tài chính ban hành năm 2026.
- Các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ, các quy định, quy chế có phạm vi điều chỉnh toàn hệ thống do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành năm 2026.
(2) Phạm vi, đối tượng rà soát
- Các văn bản quy phạm pháp luật do Bảo hiểm xã hội Việt Nam chủ trì soạn thảo, trình Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành năm 2025.
- Các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ, các quy định, quy chế có phạm vi điều chỉnh toàn hệ thống do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành.
Về kinh phí thực hiện; tại mục IV Công văn 216/KH-BHXH năm 2026 nêu rõ kinh phí thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, rà soát văn bản từ nguồn chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiềm y tế năm 2026. Ban Tài chính - Kế toán, Văn phòng chủ trì, phối hợp với Ban Pháp chế trong việc bố trí kinh phí thực hiện nhiệm vụ.
>>> Xem chi tiết Tải về Công văn 216/KH-BHXH năm 2026 <<<
Trên đây là một phần nội dung Công văn 216/KH-BHXH năm 2026.

Công văn 216/KH-BHXH về kiểm tra rà soát văn bản của Bảo hiểm xã hội năm 2026? (Hình từ Internet)
Có mấy nguyên tắc bảo hiểm xã hội theo quy định hiện hành?
Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì 7 nguyên tắc bảo hiểm xã hội hiện nay được quy định như sau:
(1) Mức hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức đóng và thời gian đóng bảo hiểm xã hội; có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024
(2) Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện do người tham gia lựa chọn.
(3) Người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng, chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ sở thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Thời gian đóng bảo hiểm xã hội đã được tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì không được tính vào thời gian làm cơ sở tính hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
(4) Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch; được sử dụng đúng mục đích và được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần, các nhóm đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định và chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.
(5) Việc thực hiện bảo hiểm xã hội phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia, người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
(6) Thời gian đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu để xác định điều kiện hưởng lương hưu và trợ cấp tuất hằng tháng tính theo năm, một năm phải tính đủ 12 tháng. Trường hợp tính mức hưởng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm, từ 07 tháng đến 11 tháng được tính là một năm.
(7) Việc giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội được xác định theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội tại thời điểm hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
Các khoản đóng bảo hiểm xã hội có được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 không?
Căn cứ vào Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định như sau:
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật này.
2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này.
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
Theo quy định trên thì:
Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công = Tổng thu nhập chịu thuế - các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
Như vậy, các khoản đóng bảo hiểm xã hội sẽ được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];