Công ty đã đóng 17% thuế TNDN, tại sao nhận lợi nhuận vẫn phải đóng thêm 5% thuế TNCN?
Hiện hành, tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định thuế suất thuế TNDN 17% chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
Đồng thời, doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 17% là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề.
Vậy, "công ty đã đóng 17% thuế TNDN, tại sao nhận lợi nhuận vẫn phải đóng thêm 5% thuế TNCN?"
Theo đó, không phải trường hợp nào cá nhân nhận lợi nhuận từ doanh nghiệp cũng chịu thuế TNCN 5%.
Đối với chủ công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ và chủ doanh nghiệp tư nhân, khoản lợi nhuận của chủ sở hữu không thuộc trường hợp thu nhập từ đầu tư vốn nên không bị tính thêm thuế TNCN 5% theo khoản 21 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025
Đối với cá nhân nhận lợi nhuận từ công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, khoản lợi nhuận, cổ tức nhận được được xác định là thu nhập từ đầu tư vốn và thuộc diện chịu thuế TNCN 5% theo Điều 12 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
Vậy, tại sao lại có 5% thuế TNCN này? Lý do là khoản lợi nhuận, cổ tức mà cá nhân nhận được từ phần vốn góp hoặc cổ phần tại công ty được xác định là thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân. Vì vậy, dù công ty đã thực hiện nghĩa vụ thuế TNDN đối với phần thu nhập của doanh nghiệp, khi cá nhân nhận khoản thu nhập này vẫn phát sinh nghĩa vụ thuế TNCN theo quy định. |
Một điểm đáng lưu ý khác đối với chủ doanh nghiệp: tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân và chủ công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo điểm h khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025. Tuy nhiên, khoản thu nhập này lại không thuộc diện chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công và cũng không cần phải quyết toán thuế TNCN theo quy định hiện hành.

Công ty đã đóng 17% thuế TNDN, tại sao nhận lợi nhuận vẫn phải đóng thêm 5% thuế TNCN? (Hình từ Internet)
Thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN là khi nào?
Căn cứ Điều 8 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, Điều 8 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, Điều 5 Thông tư 20/2026/TT-BTC quy định thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN như sau:
- Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua;
- Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn;
- Thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN trong một số trường hợp đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam như sau:
+ Đối với hàng hóa xuất khẩu, thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là ngày chuyển giao quyền sở hữu theo hợp đồng xuất khẩu hàng hóa. Trường hợp không xác định được thời điểm chuyển giao quyền sở hữu thì thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp được căn cứ theo quy định về cơ sở xác định hàng hóa xuất khẩu của pháp luật về hải quan;
+ Đối với hoạt động vận tải hàng không, thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ vận chuyển cho người mua;
+ Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt (bao gồm cả đóng tàu), thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN là thời điểm nghiệm thu công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền;
+ Đối với hoạt động cung cấp điện, nước, thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN là ngày xác nhận chỉ số công tơ điện, nước được ghi trên hóa đơn tính tiền điện, tiền nước.
- Thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN trong một số trường hợp đối với doanh nghiệp nước ngoài như sau:
+ Đối với hoạt động chuyển nhượng vốn, thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng vốn ban đầu có hiệu lực theo quy định;
+ Đối với chuyển nhượng chứng khoán, chứng chỉ tiền gửi, thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là thời điểm chuyển nhượng;
+ Đối với chuyển nhượng chứng khoán phái sinh là hợp đồng tương lai, thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là thời điểm khớp lệnh mua, bán hợp đồng tương lai của nhà đầu tư trên hệ thống giao dịch của Sở Giao dịch chứng khoán hoặc thời điểm hợp đồng tương lai đáo hạn.
Có được miễn thuế TNDN 3 năm không khi doanh nghiệp mới thành lập có cổ đông góp vốn tại doanh nghiệp khác?
Căn cứ tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định việc miễn thuế TNDN đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu như sau:
Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
...
3. Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu:
a) Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản này cho thời gian còn lại;
b) Quy định ưu đãi tại khoản này không áp dụng đối với:
b1) Doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
b2) Doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thề doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới;
b3) Thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15.
Như vậy, doanh nghiệp mới thành lập có cổ đông góp vốn tại doanh nghiệp khác vẫn có thể được miễn thuế TNDN trong 03 năm nếu đáp ứng điều kiện là doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu.
Việc một cá nhân đang góp vốn tại doanh nghiệp khác không đồng nghĩa doanh nghiệp mới bị loại khỏi chính sách miễn thuế. Doanh nghiệp cần xem xét cá nhân đó có thuộc các trường hợp bị loại trừ theo điểm b2 khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP hay không.
Theo đó, trường hợp người góp vốn tại doanh nghiệp khác chỉ là cổ đông hoặc thành viên góp vốn thông thường và không thuộc các trường hợp bị loại trừ, doanh nghiệp mới vẫn có thể được hưởng chính sách miễn thuế TNDN trong 03 năm nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];