Cơ quan hải quan có làm thủ tục hải quan ngoài giờ làm việc không theo Công văn 14844?
Căn cứ vào Điều 4 Thông tư 38/2015/TT-BTC có quy định về thực hiện thủ tục hải quan ngoài giờ làm việc, ngày nghỉ, ngày lễ như sau:
Quy định về thực hiện thủ tục hải quan ngoài giờ làm việc, ngày nghỉ, ngày lễ
1. Cơ quan hải quan thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa vào ngày nghỉ, ngày lễ và ngoài giờ làm việc để đảm bảo kịp thời việc xếp dỡ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, việc xuất cảnh, nhập cảnh của người, phương tiện vận tải hoặc trên cơ sở thông báo trước qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc bằng văn bản (chấp nhận cả bản fax) của người khai hải quan theo quy định tại khoản 4 Điều 23 Luật Hải quan. Thông báo phải được gửi đến cơ quan hải quan trong giờ làm việc theo quy định. Ngay sau khi nhận được thông báo, cơ quan hải quan có trách nhiệm phản hồi cho người khai hải quan qua Hệ thống hoặc bằng văn bản về việc bố trí làm thủ tục hải quan vào ngày nghỉ, ngày lễ và ngoài giờ làm việc.
2. Trường hợp cơ quan hải quan đang kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa mà hết giờ làm việc thì thực hiện kiểm tra tiếp cho đến khi hoàn thành việc kiểm tra và không yêu cầu người khai hải quan phải có văn bản đề nghị. Thời hạn kiểm tra thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Hải quan.
3. Đối với các cửa khẩu biên giới đất liền, việc thực hiện thủ tục hải quan vào ngày nghỉ, ngày lễ và ngoài giờ làm việc phải phù hợp với thời gian đóng, mở cửa khẩu theo quy định của pháp luật và Điều ước quốc tế giữa Việt Nam và các nước có chung đường biên giới.
Đồng thời, ngày 03/04/2026, Cục Hải quan đã có Công văn 14844/CHQ-GSQL năm 2026 về thủ tục hải quan có hướng dẫn về vấn đề này, cụ thể như sau:
Đối với việc thực hiện thủ tục hải quan ngoài giờ làm việc, ngày nghỉ, ngày lễ được quy định tại Điều 4 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.
<<<Tải về Công văn 14844/CHQ-GSQL năm 2026>>>
Vì vậy, cơ quan hải quan có làm thủ tục hải quan ngoài giờ làm việc, cụ thể như sau:
- Cơ quan hải quan vẫn thực hiện thủ tục ngoài giờ làm việc nhằm đảm bảo việc xếp dỡ hàng hóa, xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh của người và phương tiện.
Người khai hải quan phải thông báo trước qua hệ thống điện tử hoặc bằng văn bản trong giờ làm việc, cơ quan hải quan sẽ phản hồi về việc bố trí thực hiện.
- Trường hợp cơ quan hải quan đang kiểm tra hồ sơ hoặc hàng hóa mà hết giờ làm việc thì tiếp tục thực hiện đến khi hoàn thành, không yêu cầu người khai phải đề nghị.
- Đối với cửa khẩu biên giới đất liền, việc làm thủ tục ngoài giờ làm việc phải phù hợp với thời gian đóng, mở cửa khẩu theo quy định pháp luật và điều ước quốc tế.
Xem thêm: Hồ sơ hải quan của hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ gồm những giấy tờ gì?

Cơ quan hải quan có làm thủ tục hải quan ngoài giờ làm việc không theo Công văn 14844? (Hình từ Internet)
Thời gian làm việc của cơ quan hải quan được quy định như thế nào?
Căn cứ vào khoản 1 Điều 4 Nội quy của cơ quan Tổng cục Hải quan ban hành kèm theo Quyết định 2050/QĐ-TCHQ năm 2012 như sau có quy định về thời gian làm việc như sau:
Thời giờ làm việc.
1. Trong ngày làm việc, đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nội quy này thực hiện:
a) Buổi sáng: làm việc từ 08 giờ 00 phút đến 12 giờ 00 phút;
b) Buổi chiều: làm việc từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút.
2. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nội quy này (trừ lãnh đạo Tổng cục) có nhu cầu làm việc sau 18 giờ 00 (ngày làm việc) hoặc trong ngày nghỉ phải có văn bản (do lãnh đạo đơn vị ký) đăng ký với Văn phòng Tổng cục. Văn bản phải ghi cụ thể thời gian, danh sách người làm việc để Văn phòng Tổng cục quản lý và tổ chức phục vụ công tác theo quy định.
...
Như vậy, thời gian làm việc của cán bộ, nhân viên tại trụ sở cơ quan Tổng cục Hải quan được quy định cụ thể như sau:
- Buổi sáng: làm việc từ 08 giờ 00 phút đến 12 giờ 00 phút;
- Buổi chiều: làm việc từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút.
Công chức hải quan có những nhiệm vụ và quyền hạn gì?
Căn cứ vào Điều 19 Luật Hải Quan 2014 có quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của công chức hải quan như sau:
(1) Nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, quy trình nghiệp vụ hải quan và chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
(2) Hướng dẫn người khai hải quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khi có yêu cầu.
(3) Thực hiện kiểm tra, giám sát hải quan; giám sát việc mở, đóng, chuyển tải, xếp dỡ hàng hóa tại địa điểm làm thủ tục hải quan và địa điểm kiểm tra hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; trong trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật về hải quan thì yêu cầu chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải, người chỉ huy, người điều khiển phương tiện vận tải hoặc người được ủy quyền thực hiện các yêu cầu để kiểm tra, khám xét hàng hóa, phương tiện vận tải theo quy định của Luật này và pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
(4) Lấy mẫu hàng hóa với sự có mặt của người khai hải quan để cơ quan hải quan phân tích hoặc trưng cầu giám định phục vụ kiểm tra hải quan.
(5) Yêu cầu người khai hải quan cung cấp thông tin, chứng từ liên quan đến hàng hóa để xác định đúng mã số, xuất xứ, trị giá hải quan của hàng hóa.
(6) Yêu cầu người chỉ huy, người điều khiển phương tiện vận tải đi đúng tuyến đường, đúng thời gian, dừng đúng nơi quy định.
(7) Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];