Chính thức hàng thanh toán trễ hạn vẫn được khấu trừ bổ sung thuế GTGT đầu vào và cập nhật mức khấu trừ thuế GTGT, thuế TNCN trên nền tảng thương mại điện tử?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 1,691 lượt xem
10:25 | 28/11/2025
Chính thức hàng thanh toán trễ hạn vẫn được khấu trừ bổ sung thuế giá trị gia tăng đầu vào và cập nhật mức khấu trừ thuế GTGT, thuế TNCN trên nền tảng thương mại điện tử?
Nội dung chính
  1. Chính thức hàng thanh toán trễ hạn vẫn được khấu trừ bổ sung thuế GTGT đầu vào và cập nhật mức khấu trừ thuế GTGT, thuế TNCN trên nền tảng thương mại điện tử?
  2. Hướng dẫn kê khai thuế GTGT và thuế TNCN trong tờ khai thuế 01/CNKD?
  3. Hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT, thuế TNCN quý 4 năm 2025 là khi nào?

Chính thức hàng thanh toán trễ hạn vẫn được khấu trừ bổ sung thuế GTGT đầu vào và cập nhật mức khấu trừ thuế GTGT, thuế TNCN trên nền tảng thương mại điện tử?

Trước đây, ngày 08/10/2025, Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành Công văn 3367/TPHCM-QLDN1 năm 2025 về điều kiện khấu trừ thuế GTGT.

>>>Tải về Công văn 3367/TPHCM-QLDN1 năm 2025<<<

Theo đó, tại Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt như sau:

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ 05 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trong đó:
1. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là chứng từ chứng minh việc thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của Nghị định số 52/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các chứng từ bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán.
2. Một số trường hợp đặc thù theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng bao gồm:
...
g) Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hóa, dịch vụ mua từ 05 triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ bằng văn bản, hóa đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Trường hợp đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng.
...

Như vậy, dựa vào quy định trên Thuế thành phố Hồ Chí Minh đã lưu ý, theo quy định mới tại điểm g khoản 2 Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, đối với hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên, doanh nghiệp vẫn được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào trong trường hợp chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do chưa đến thời điểm thanh toán.

Tuy nhiên, nếu đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, doanh nghiệp vẫn không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hoá, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt tại kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng.

Đồng thời, việc doanh nghiệp thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt đối với phần giá giá trị hàng hóa, dịch vụ đã quá thời hạn thanh toán thì cũng không được khai điều chỉnh tăng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.

Do đó, việc thanh toán trễ hạn hợp đồng sẽ không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Tuy nhiên, vừa mới đây ngày 25/11/2025, Cục Thuế đã ban hành Công văn 5486/CT-CS năm 2025 trả lời Thuế tỉnh Vĩnh Long về việc khấu trừ thuế GTGT đối với hàng hóa dịch vụ mua trả chậm trả góp sau khi kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào cụ thể hơn.

>>>Tải về Công văn 5486/CT-CS năm 2025<<<

Liên quan đến chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ thanh toán trả chậm, trả góp theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và Điều 25 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, Cục Thuế đã làm rõ như sau:

Nếu đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng mà cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán.

Sau khi đã kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ nhưng doanh nghiệp đã có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp được phép tiếp tục thực hiện kê khai khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.

Như vậy, theo hướng dẫn trên thì chính thức hàng thanh toán trễ hạn vẫn được khấu trừ bổ sung thuế GTGT đầu vào.

Đồng thời, tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 117/2025/NĐ-CP, mức khấu trừ thuế GTGT, thuế TNCN trên nền tảng thương mại điện tử được cập nhật như sau:

Mức khấu trừ thuế GTGT trên nền tảng thương mại điện tử

Loại hàng hóa dịch vụ

Tỷ lệ % khấu trừ trên doanh thu

Hàng hóa

1%

Dịch vụ

5%

Vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa

3%

Mức khấu trừ thuế TNCN trên nền tảng thương mại điện tử

Nguồn thu

Tỷ lệ % khấu trừ trên doanh thu đối với cá nhân cư trú

Tỷ lệ % khấu trừ trên doanh thu đối với cá nhân không cư trú

Hàng hóa

0,5%

1%

Dịch vụ

2%

5%

Vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa

1,5%

2%

Chính thức hàng thanh toán trễ hạn vẫn được khấu trừ bổ sung thuế GTGT đầu vào và cập nhật mức khấu trừ thuế GTGT, thuế TNCN trên nền tảng thương mại điện tử?

Chính thức hàng thanh toán trễ hạn vẫn được khấu trừ bổ sung thuế GTGT đầu vào và cập nhật mức khấu trừ thuế GTGT, thuế TNCN trên nền tảng thương mại điện tử? (Hình từ Internet)

Hướng dẫn kê khai thuế GTGT và thuế TNCN trong tờ khai thuế 01/CNKD?

Hiện nay, có thể tờ khai thuế 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC tại đây: Tải về

Theo đó, trong tờ khai thuế 01/CNKD thì mục kê khai thuế GTGT và thuế TNCN sẽ từ Chỉ tiêu 28 đến Chỉ tiêu 32. Sau đây là hướng dẫn kê khai thuế GTGT và thuế TNCN trong tờ khai thuế 01/CNKD:

[28a] Ghi doanh thu tính thuế GTGT của nhóm ngành nghề phân phối, cung cấp hàng hoá.

[29a] Ghi doanh thu tính thuế GTGT của nhóm ngành nghề dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu.

[30a] Ghi doanh thu tính thuế GTGT của nhóm ngành nghề sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu.

[31a] Ghi doanh thu tính thuế GTGT của nhóm ngành nghề hoạt động sản xuất khác.

- Trường hợp HKD, CNKD nộp thuế theo phương pháp khoán ghi doanh thu tính thuế GTGT là doanh thu trung bình dự kiến 1 tháng trong năm tương ứng với từng nhóm ngành nghề.

- Trường hợp CNKD nộp thuế theo từng lần phát sinh hoặc HKD, CNKD nộp thuế theo phương pháp kê khai: ghi doanh thu tính thuế GTGT là doanh thu thực tế phát sinh của kỳ khai thuế, tương ứng với từng nhóm ngành nghề.

- Trường hợp tổ chức khai thay, nộp thuế thay cho HKD, CNKD: ghi doanh thu tính thuế GTGT là tổng doanh thu tính thuế GTGT của các cá nhân được khai thay trên Phụ lục 01-1/BK-CNKD tương ứng với nhóm ngành của các cá nhân kinh doanh.

[32a] Ghi tổng cộng doanh thu tính thuế GTGT: [32a]=[28a]+[29a]+[30a]+[31a].

[28b], [29b], [30b], [31b] Ghi số thuế GTGT phát sinh tương ứng theo thuế suất thuế GTGT của từng nhóm ngành nghề. Số thuế phát sinh = Doanh thu x thuế suất.

[32b] Ghi tổng cộng số thuế GTGT phát sinh: [32b] = [28b] + [29b] + [30b] + [31b]

Trường hợp tổ chức khai thay cho cá nhân hợp tác kinh doanh thì chỉ tiêu [32b] = Chỉ tiêu [14] Phụ lục 01-1/BK-CNKD.

[28c] Ghi doanh thu tính thuế TNCN của nhóm ngành nghề phân phối, cung cấp hàng hoá.

[29c] Ghi doanh thu tính thuế TNCN của nhóm ngành nghề dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu.

[30c] Ghi doanh thu tính thuế TNCN của nhóm ngành nghề sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu.

[31c] Ghi doanh thu tính thuế TNCN của nhóm ngành nghề hoạt động sản xuất khác.

- Trường hợp HKD, CNKD nộp thuế theo phương pháp khoán ghi doanh thu tính thuế TNCN là doanh thu trung bình dự kiến 1 tháng trong năm tương ứng với từng nhóm ngành nghề.

- Trường hợp CNKD nộp thuế theo từng lần phát sinh hoặc HKD, CNKD nộp thuế theo phương pháp kê khai ghi doanh thu tính thuế TNCN là doanh thu thực tế phát sinh của kỳ khai thuế, tương ứng với từng nhóm ngành nghề.

- Trường hợp tổ chức khai thay cho HKD, CNKD: ghi doanh thu tính thuế TNCN là tổng doanh thu tính thuế TNCN của các cá nhân được khai thay trên Phụ lục 01-1/BK-CNKD tương ứng với nhóm ngành của các CNKD.

[32c] Ghi tổng cộng doanh thu tính thuế TNCN: [32c]= [28c] + [29c] + [30c] + [31c]

[28d], [29d], [30d], [31d] Ghi số thuế TNCN phát sinh tương ứng theo thuế suất thuế TNCN của từng nhóm ngành nghề. Số thuế phát sinh = Doanh thu x thuế suất.

[32d]Tổng cộng số thuế TNCN phát sinh: [32d]=[28d]+[29d]+[30d]+[31d]

Trường hợp tổ chức khai thay cho cá nhân hợp tác kinh doanh: Chỉ tiêu [32d] = Chỉ tiêu [15] Phụ lục 01-1/BK-CNKD.

Hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT, thuế TNCN quý 4 năm 2025 là khi nào?

Hiện hành, theo quy định mỗi năm sẽ có 04 quý, và mỗi quý kéo dài 03 tháng cụ thể như sau:

- Quý 1 trong năm bắt đầu từ tháng 1 đến hết tháng 3;

- Quý 2 trong năm bắt đầu từ tháng 4 đến hết tháng 6;

- Quý 3 trong năm bắt đầu từ tháng 7 đến hết tháng 9;

- Quý 4 trong năm bắt đầu từ tháng 10 đến hết tháng 12.

Đồng thời, tại khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý Thuế 2019 quy định về Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.
...

Mà theo Điều 43 Luật Quản lý Thuế 2019 quy định về hồ sơ khai thuế như sau:

Hồ sơ khai thuế
1. Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo tháng là tờ khai thuế tháng.
2. Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo quý là tờ khai thuế quý.
3. Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm bao gồm:
a) Hồ sơ khai thuế năm gồm tờ khai thuế năm và các tài liệu khác có liên quan đến xác định số tiền thuế phải nộp;
b) Hồ sơ khai quyết toán thuế khi kết thúc năm gồm tờ khai quyết toán thuế năm, báo cáo tài chính năm, tờ khai giao dịch liên kết; các tài liệu khác có liên quan đến quyết toán thuế.

Như vậy, quý 4 năm 2025 bắt đầu từ ngày 01/10/2025 đến hết 31/12/2025. Theo đó, hạn nộp hồ sơ khai thuế quý 4 năm 2025 đối với GTGT, thuế TNCN sẽ là ngày 31/01/2026.

Lưu ý:

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó theo quy định tại Bộ Luật dân sự. (Điều 86 Thông tư 80/2021/TT-BTC)

- Thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử, nộp thuế điện tử 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ và ngày Tết. (Điều 8 Thông tư 19/2021/TT-BTC)

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất